ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ DUYÊN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ DUYÊN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đinh Ngọc Lan
THÁI NGUYÊN - 2016
cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Thị Duyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm Nông thôn và đặc điểm của nông thôn .................................... 4
1.1.2. Nông thôn mới .......................................................................................... 5
1.1.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng .................................................. 5
1.1.4. Khái niệm cộng đồng và mức độ tham gia của cộng đồng ...................... 6
1.1.5. Khái niệm về nội lực, nội lực của cộng đồng........................................... 7
1.1.6. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong PTNT10
1.1.7. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia ...................................................... 12
3.4.5. Đánh giá chung về sự tham gia của cộng đồng tại 3 xã nghiên cứu ...... 57
3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng ................................................................................. 61
3.6.1. Thuận lợi ................................................................................................ 61
3.6.2. Khó khăn ................................................................................................ 62
3.6.3. Cơ hội ..................................................................................................... 62
3.6.4. Thách thức .............................................................................................. 63
3.7. Một số giải pháp huy động nội lực từ người dân tham gia xây dựng NTM......... 64
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 66
1. Kết luận ........................................................................................................ 66
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BQL
CC
CNH-HĐH
: Ban quản lí
: Công cộng
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSHT
MTQG
NN&PTNT
: Lao động, Thương binh và Xã hội
: Mục tiêu quốc gia
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ/TW
NQ-CP
NTM
NVL
PTNT
: Nghị quyết Trung ương
: Nghị quyết Chính phủ
: Nông thôn mới
: Nguyên vật liệu
: Phát triển nông thôn
QĐ - TTg
SX-KD
THCS
TTCN - XDCB
UBND
: Quyết định thủ tướng
: Sản xuất - Kinh doanh
: Trung học cơ sở
: Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản
: Ủy ban nhân dân
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Thạch An ........ 39
Bảng 3.10. Một số thông tin chung về các xã vùng nghiên cứu ...................... 42
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới .. 43
Bảng 3.12. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM ......................... 44
Bảng 3.13. Sự tham gia của người dân vào việc ra quyết định trong chương
trình NTM ...................................................................................... 45
Bảng 3.14. Đánh giá của người dân về sự tham gia xây dựng CSHT trong
mỗi dự án ....................................................................................... 48
Bảng 3.15. Giá trị đóng góp của hộ cho xây dựng các công trình hạ tầng ...... 51
Bảng 3.16. Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động đóng góp
bằng tiền mặt .................................................................................. 53
Bảng 3.17. Đóng góp của hộ cho xây dựng CSHT từ 2013 - tháng 12/2915 .. 55
Bảng 3.18. Tổng hợp giá trị đóng góp của cộng đồng cho xây dựng NTM ở 3
xã nghiên cứu ................................................................................. 57
Bảng 3.19. Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng đồng
trong xây dựng NTM ..................................................................... 58
Bảng 3.20. Ý kiến của hộ về các khoản đóng góp ........................................... 59
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng”, chuyên
ngành Phát triển nông thôn là công trình nghiên cứu của riêng tôi luận văn đã sử
dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ
nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên
cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề
tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ
của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói
riêng và sự phát triển chung của đất nước [13].
5
1.1.2. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [20] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [25] đưa ra mục tiêu trung về xây dựng
mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa”.
Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể
khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3)
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản
sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt,
quản lý dân chủ.
1.1.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học của Viện Quy hoạch và Thiết kế
cộng đồng có thể bao gồm cả những người giàu, người nghèo từ các giai tầng xã hội
khác nhau, có trình độ kiến thức và nhu cầu cụ thể khác nhau, nhưng có cùng mối
quan tâm và lợi ích chung. Mặt khác, một cá nhân có thể đồng thời thuộc về vài
cộng đồng tại cùng một thời điểm do bản thân họ có nhiều mối quan tâm, nhiều sở
thích và chia sẻ lợi ích với nhiều nhóm người khác nhau; trong một cộng đồng số
thành viên thường có xu hướng biến đổi. Cộng đồng nông thôn gắn kết với nhau
trên cơ sở tình làng nghĩa xóm truyền thống và quan hệ trong nội bộ dòng tộc.
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng
Việt, Viện ngôn ngữ học, 1992 [21] giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người
7
sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một
khối”. Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 1999 giải thích:
“cộng đồng là tập hợp những người có những điểm giống nhau làm thành một khối
như một xã hội”. Cộng đồng là một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví
dụ: đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,...
Nói cách khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu
vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên
vốn có để đạt mục đích chung [18].
Cộng đồng dân cư làng xã truyền thống: Cộng đồng nông thôn truyền thống
ở Việt Nam là làng xã xuất hiện từ khi tổ tiên biết làm nông nghiệp, đặc biệt là từ
khi biết trồng lúa nước. Cộng đồng dân cư làng xã, những nhóm người dân tự quản
gắn bó với nhau trên cơ sở tự nguyện vì những mối quan tâm chung. Các mối quan
tâm này khá phong phú và đa dạng. Để có thể thực hiện mục tiêu chung, cộng đồng
đã tự lập ra những hình thức tổ chức tự quản hết sức phong phú của mình. Trong
lĩnh vực văn hóa tinh thần có loại hình phường hát bội, hội làng Gióng… được lập
ra để gìn giữ các di sản văn hóa giá trị. Nhiều tổ chức cộng đồng được lập ra để bảo
vệ an ninh trật tự công cộng trong làng xã. Nhiều nơi, các dòng họ cũng đặt ra các
quy ước nghiêm ngặt buộc các thành viên tuân theo nhằm duy trì và phát huy truyền
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng,
thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được xây
dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các
cộng đồng lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).
- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),
kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các thành viên
trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust).
- Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh tế
tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả
năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng.
Trong nghiên cứu này, các nguồn lực cộng đồng không nhìn ở phạm vi rộng
như trên. Nguồn lực cộng đồng ở đây được hiểu là những đóng góp của người dân (cá
9
nhân, hộ gia đình, tổ nhóm…) cho các hoạt động xây dựng NTM. Các nguồn lực mà
họ có thể đóng góp là: tiền, tài sản, vật chất, công lao động, tham gia ý kiến...
b)Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn:
Trong cuốn cẩm nang “Phát triển nông thôn toàn diện” (2004), giáo sư
Michael Dower cho rằng cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông
thôn, là cơ sở cho phát triển nông thôn bền vững vì:
- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương
mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính để
phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch
đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển
này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra
quyết định của mình hay không [18].
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011) [18], cũng có nhiều câu trả lời cho
những tranh luận trên, trong đó đáng chú ý là khái niệm phát triển nông thôn dựa
vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community Development - ABCD) do Jody
Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát triển
cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức mạnh đã và đang hiện hữu
ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo, trông chờ vào sự trợ giúp từ
bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập đến tính chủ động, tự phát
triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng đồng tạo ra sự tiến triển cho
chính bản thân họ (capacity- driven), đối lập với cách tiếp cận truyền thống là dựa
theo nhu cầu (needs- driven) mà đã khiến cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ
bên ngoài.
1.1.6. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong PTNT
Theo Vũ Trọng Bình [15]: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người
dân địa phương trong các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Điều kiện hộ gia đình: trong khuôn khổ nghiên cứu về sự tham gia Cohen và
Uphoff (1979) đã liệt kê các đặc trưng hộ gia đình ảnh hưởng tới sự tham gia. Đó
là: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh tế, quan hệ xã hội, và vv...
Trong nghiên cứu khác, W. Alters và các cộng sự (1999) thấy rằng lịch sử di dân và
định cư của hộ gia đình cũng ảnh hưởng tới sự tham gia.
Điều kiện môi trường cộng đồng: điều kiện môi trường cộng đồng cũng ảnh
hưởng tới mức độ tham gia của người dân. Các yếu tố môi trường khác nhau có ảnh
11
hưởng tới việc thammgia vào dự án. (Cohen và Uphoff, 1980; Finterbusch, 1989).
Xu thế và sự kiện lịch sử có những hệ quả quan trọng đối với sự tham gia của người
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến Cô giáo PGS.TS Đinh Ngọc Lan - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc Bộ phận Quản lý sau đại học trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; UBND các xã: Đức
Long, Minh Khai, Đức Xuân huyện Thạch An và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã
cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Thị Duyên
13
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Phong trào Làng mới của Hàn Quốc:
Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc còn hết sức lạc hậu, đời sống
nhân dân còn gặp vô vàn khó khăn. Trong cả nước có 34% dân số thuộc vào nhóm
nghèo đói và chỉ có 20% dân số có thể tiếp cận với điện. Dù đã đình chiến những
hai miền Nam - Bắc vẫn đang còn căng thẳng, không có đủ kinh phí để đầu tư phát
triển nông thôn. Trước hoàn cảnh đó, bước vào những năm 1970, Chính phủ Hàn
Quốc bắt đầu thực hiện mô hình “Nông thôn mới” để thực hiện công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp - nông thôn [23].
dân. Các điều tra này cho biết được đích xác nhu cầu hiện tại của người dân trong
các làng, suy nghĩ và trình độ nhận thức của lãnh đạo làng.
Để sự tham gia của người dân chủ động và hiệu quả, các cán bộ làng sẽ thực
hiện quá trình trao đổi ý kiến với dân làng, tiếp thu ý kiên của nhân dân để điều
chỉnh và phát triển dự án.
Dự án Nông thôn mới trả lương cho cán bộ làng thay cho nhân dân như trước
đây, cho nên đã khuyến khích cả cán bộ làng và nhân dân cùng tham gia.
Nâng cao chất lượng cán bộ, lãnh đạo và tiếp thu ý kiến từ trong nhân
dân là hai biện pháp mang lại hiệu quả cao cho các dự án hỗ trợ trong mô hình
“Nông thôn mới”
Quyền làm chủ của cộng đồng dân cư được phát huy đến mức tối đa, phù
hợp với khả năng tổ chức và thực hiện của cộng đồng, đáp ứng nhu cầu thiết thực
của họ, nhấn mạnh đến khai sáng tinh thần cộng đồng và làm việc chăm chỉ do vậy
có khả năng nhân rộng trên khắp cả nước [20].
- Bài học kinh nghiệm từ phong trào “làng mới”
Ngài Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,
ngư nghiệp cho biết: Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự
mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi đó được Hàn
Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn [28].
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc “Nhà nước bỏ ra 1 vật
tư, nhân dân bỏ ra 5 - 10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại công trình, dự
15
án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo
thi công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267
làng, mỗi làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ
trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác
thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất,
dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập
huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu
tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng. Nếu năm 1970
phá rừng còn là quốc nạn thì 20 năm sau rừng xanh đã che phủ khắp nước và đây
được coi là một kỳ tích của phong trào “làng mới”.
Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc là một trong các phong trào điển hình
thực hiện phát triển nông thôn cấp cơ sở. Nguyên tắc thực hiện của phong trào về
thực chất là phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng. Việc thực hiện phong trào
được đánh giá là rất thành công khi có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của Hàn
Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu trong những năm 1960 trở thành
một nước công nghiệp hiện đại vào những năm 1990 trở lại đây. Các kinh nghiệm
và bài học từ chương trình làng mới có thể đóng góp đáng kể cho việc nghiên cứu
xây dựng chương trình MTQG về xây dựng NTM của Việt Nam để thực hiện thành
công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn [28].
1.2.1.2 Xây dựng NTM từ phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào
'Mỗi làng, một sản phẩm' (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu
vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản. Người khởi
xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh
ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP. Đó là, địa phương hóa rồi hướng
tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực. Trong đó,
nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật,
quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá
trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương
khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu... cho thấy những bài học sâu sắc đúc
kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến,
tự đem đi bán mà không phải qua thương lái. Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ
không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng trong 20 năm
kể từ năm 1979-1999, phong trào OVOP 'Mỗi làng, một sản phẩm' của đất nước
mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 22
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 23