BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
.
.............../.............
.
.............../.............
BỘ
NỘI
BỘ
NỘIVỤ
VỤ
. ....../.......
....../.......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG CÔNG LÂM
DƯƠNG THỊ NGÀ
SỬ DỤNG CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ
BỘ NỘI VỤ
....../.......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG CÔNG LÂM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ BỒNG,
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ VĂN TRÂN
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu luận văn “Quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi” là của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên.
Thừa Thiên Huế, ngày
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ......................................................................... 9
1.1. Tổng quan về nông thôn mới ............................................................................ 9
1.1.1. Nông thôn ...................................................................................................... 9
1.1.2. Nông thôn mới..................................................................................................9
1.1.3. Xây dựng nông thôn mới................................................................................10
1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ................................................ 10
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về nông thôn mới ............................................ 10
1.2.2. Chủ thể của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới .......................... 11
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ............................. 15
1.3. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới .... 23
1.3.1. Vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng và chính quyền các cấp .......................... 23
1.3.2. Năng lực của bộ máy chính quyền và của đội ngũ cán bộ các cấp trong thực
hiện xây dựng nông thôn mới ................................................................................ 24
1.3.3. Hệ thống chính sách và huy động nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới .. 25
1.3.4. Sự tham gia của người dân nông thôn trong thực hiện xây dựng nông thôn mới.... 26
1.4. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ....................... 27
1.4.1.Thực hiện chức năng quản lý nhà nước...........................................................27
1.4.2. Đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch trong xây dựng nông thôn mới....28
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở một số địa
Tóm tắt Chương 2 ................................................................................................. 82
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ
BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2017-2020 .................................... 83
3.1. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi ............................................... 83
3.1.1. Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về xây dựng nông thôn
mới............................................................................................................................83
3.1.2. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.................................................85
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi .......................................................................................... 89
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới ............................................................. 89
3.2.2. Bổ sung, điều chỉnh và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới ............ 90
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ....................................................... 92
3.2.4. Đổi mới phương thức huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới ...... 95
3.2.5. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn....................................................... 95
3.2.6. Tăng cường đầu tư, xây dựng đạt chuẩn các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ... 99
3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chấp hành quy hoạch, các
chính sách, pháp luật của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ............. 102
3.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 104
3.3.1. Đối với Trung ương ................................................................................... 104
3.3.2. Đối với địa phương .................................................................................... 106
Tóm tắt Chương 3 ............................................................................................... 108
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 109
UBND
Ủy ban nhân dân
HTX
Họp tác xã
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
MTQG XD NTM
Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
THCS
Trung học cơ sở
THPT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng, chất lượng đội ngũ công chức cấp xã.......................................52
Bảng 2.2. Khảo sát về mức độ hiểu biết của cán bộ công chức về chương trình XD NTM..54
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mọi thời kỳ, vấn đề nông nghiệp nông thôn là một vấn đề luôn được
Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt với một nước nông nghiệp như Việt Nam. Sự
phát triển kinh tế một nước không chỉ phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của các
vùng đô thị mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các vùng nông thôn.
Xây dựng thành công NTM sẽ tạo ra nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo
hướng hiện đại, bền vững. Những năm qua, trên phạm vi cả nước, công cuộc hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn và XD NTM đang được triển khai tích cực. Một số
nơi đã thu được những thành tựu đáng kể nhưng ở một số nơi khác lại chưa thu
được kết quả như mong muốn. Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình XD
NTM đã hơn sáu năm nhưng chính quyền các địa phương, nhất là chính quyền cấp
cơ sở đã gặp nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện. Những
thành tựu đạt được trong XD NTM chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng
đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển không bền vững, tốc độ tăng trưởng trong
nông nghiệp có xu hướng giảm, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt các nguồn lực cho
phát triển sản xuất. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong
nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá
trị gia tăng nhiều mặt hàng nông nghiệp thấp. Công nghiệp, dịch vụ và các ngành nghề
phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông
thôn. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội còn yếu kém. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ
hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Nhiều nơi
để lãng phí…. Chính vì vậy, sau hơn 5 năm triển khai thực hiện XD NTM, bộ mặt
NTM huyện Trà Bồng chưa có nhiều chuyển biến đáng kể… Sự yếu kém trên do
nhiều nguyên nhân, trước hết Trà Bồng là một huyện miền núi nghèo, xuất phát
điểm thấp; sản xuất hàng hóa chưa phát triển, tập quán của đồng bào dân tộc trong
sản xuất còn lạc hậu, chậm thay đổi; đội ngũ công chức nhất là ở cơ sở trình độ
nhận thức, chuyên môn thấp… Đặc biệt chưa phát huy vai trò chủ đạo của nhà nước
trong quản lý về XD NTM, nhất là chính quyền cơ sở nhưng chưa được điều tra,
2
đánh giá để có những giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về XD NTM. Từ thực tiễn
trên, xuất phát từ một cán bộ lãnh đạo cấp huyện, tác giả mạnh dạn chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trà Bồng,
tỉnh Quảng Ngãi ” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý công với
mong muốn tìm ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN và nâng cao hiệu quả
XD NTM trên địa bàn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề Nông thôn, Nông nghiệp, Nông dân và XD NTM đã được nhiều nhà
khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Nhiều công trình liên quan đến lĩnh
vực này ở những góc độ khác nhau đã được công bố; trong đó, có thể kể một số
công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài như sau:
- Xây dựng nông thôn mới, những vấn đề lý luận và thực tiễn, của Vũ Văn
Phúc (Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2012). Nội dung cuốn sách bàn
đến những khía cạnh đa dạng của việc xây dựng NTM: vấn đề quy hoạch, an sinh
xã hội, chính sách đất đai, bảo vệ môi trường... Một số bài viết tập trung nghiên cứu
kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong xây dựng nông thôn như: Trung
Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan.
- Hoàng Sỹ Kim, Nguyễn Quốc Tuấn (2013) Một số vấn đề cơ bản về nông
nghiệp, nông thôn và nông dân, Nxb Lao động. Qua hoạt động QLNN đối với nông
XD NTM huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi về đích trước năm 2020.
- Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện hành chính Quốc gia của tác giả
Nguyễn Thị Ánh Hồng (năm 2016) với đề tài: Quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Tác giả nghiên cứu cơ
sở lý luận và đi sâu phân tích thực trạng QLNN đối với XD NTM ở huyện Nghĩa
Hành, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2016, đánh giá thực trạng QLNN đối với
XD NTM trong thời gian qua. Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp liên quan
đến công cụ mà Nhà nước sử dụng để XD NTM nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động QLNN đối với XD NTM ở huyện Nghĩa Hành – huyện điểm của tỉnh
Quảng Ngãi trong XD NTM.
Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên, còn có một
số bài báo đăng trên các tạp chí về XD NTM, như:
4
- Xây dựng nông thôn mới, một số vấn đề đặt ra của Phạm Tất Thắng (Tạp
chí Cộng sản, 5/11/2015). Tác giả đã đánh giá những kết quả đã đạt được sau 5 năm
triển khai thực hiện Chương trình MTQG XD NTM, đồng thời chỉ ra những hạn
chế, yếu kém trong quá trình triển khai thực hiện, từ đó tác giả đã đưa ra một số giải
pháp quan trọng, cấp thiết để các địa phương thực hiện sớm hoàn thành Chương
trình MTQG XD NTM.
- Giải quyết những tồn tại và hạn chế trong xây dựng nông thôn mới, của
Ngô Thị Phương Liên (Tạp chí Tài chính kỳ I tháng 5/2016). Tác giả đã đánh giá
khái quát những chuyển biến mới ở các địa phương sau 5 năm triển khai thực hiện
Chương trình MTQG XD NTM, đồng thời nêu lên một số tồn tại, vướng mắc lớn
ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện chương trình XD NTM hiện nay, và để đẩy mạnh
tiến trình XD NTM ở nước ta hiện nay, tác giả cho rằng cần quan tâm giải quyết tốt
các mối quan hệ giữa tổ chức cơ sở đảng (vai trò lãnh đạo, chỉ đạo), chính quyền cơ
sở (vai trò quản lý, điều hành) với người dân (vai trò chủ thể).
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những nội dung của hoạt động QLNN
về XD NTM trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về không gian: Nghiên cứu về QLNN trong XD NTM ở các xã trên địa bàn
huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu nội dung QLNN trong XD NTM trên
địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2012 đến năm 2017 và định
hướng đến năm 2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn QLNN về XD NTM trên
địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi. Cụ thể là trên cơ sở nghiên cứu làm rõ
những vấn đề lý luận cơ bản, phân tích rõ thực trạng QLNN về XD NTM để đề xuất
một số giải pháp hoàn thiện QLNN về XD NTM trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh
Quảng Ngãi.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài dựa trên phương pháp luận mác xít, sử dụng
6
phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
Cơ sở lý luận là những quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà
nước về Nông thôn, Nông nghiệp, Nông dân và xây dựng NTM.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Để hoàn thành luận văn tác giả sử dụng phổ biến các phương pháp: Phân tích
thống kê, tổng hợp, phân tích chính sách, so sánh, khảo sát thực địa, phỏng vấn
chuyên gia… đặc biệt tác giả sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để đánh giá
kết quả QLNN cũng như tác động QLNN đối với XD NTM trên địa bàn huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng,
hình vẽ, luận văn được kết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2017.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn
2017-2020.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan về nông thôn mới
1.1.1. Nông thôn
“Nông thôn” là một khái niệm thông dụng nhưng có nội hàm rộng và có thể
khác nhau ở các quốc gia. Theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở thì "Nông thôn Việt
Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh
sống chủ yếu bằng nông nghiệp" [51, tr.1]. Theo định nghĩa này, có thể hiểu nông
thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân,
là vùng chỉ sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ
tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính
phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì: “Nông
thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”.
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về nông thôn mới
Quản lý nhà nước
Thuật ngữ “Quản lý nhà nước” được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: QLNN là sự chỉ huy, điều hành của các cơ quan nhà nước
(lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các
văn bản quy phạm pháp luật.
Theo nghĩa hẹp: QLNN chỉ là hoạt động hành pháp, theo đó QLNN chủ yếu là
quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các
quá trình xã hội và hành vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những
mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung
còn thực hiện các hoạt động có tính chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà
nước nhằm xây dựng và tổ chức bộ máy, củng cố chế độ công tác nội bộ của mình
[16, tr.4].
Từ những điểm chung của các quan niệm trên, có thể hiểu: QLNN là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội
10
và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội
và trật tự xã hội nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Như
vậy QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền
lực nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt.
Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Từ khái niệm “Quản lý nhà nước” và khái niệm về “nông thôn mới”, có thể
hiểu: Trước hết, QLNN về XD NTM là một trong những bộ phận của QLNN.
QLNN về XD NTM là tập hợp tất cả các hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước tác động vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân nhằm hướng đến sự
phát triển bền vững của nền kinh tế, đảm bảo cho cuộc sống người dân nông thôn
ngày càng tốt đẹp hơn thông qua thực hiện Chương trình XD NTM. Hay nói cách
để thực hiện chức năng QLNN theo mục tiêu đã xác định. Bộ máy QLNN về XD
NTM tập trung thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là nội dung quan trọng trong
XD NTM, bởi bộ máy QLNN được kiện toàn thì các công tác định hướng, tổ chức
hoạt động hỗ trợ, kiểm tra, giám sát mới được thực hiện tốt, và nếu không có bộ
máy quản lý này thì cũng sẽ không thực hiện XD NTM được.
Hệ thống cơ quan QLNN về XD NTM mang tính hành chính nhà nước gồm
bộ máy QLNN về XD NTM có thể xác lập 02 hệ thống cơ bản:
1. Các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở thực hiện trực
tiếp QLNN liên quan đến các lĩnh vưc nông thôn, nông ngiệp, nông dân và XD
NTM theo qui định của pháp luật.
2. Ban chỉ đạo XD NTM từ Trung ương đến cơ sở do Chính phủ, UBND các
cấp thành lập có nhiệm vụ tư vấn, tham mưu và tham gia điều phối để tăng cường
tính hiệu lực, hiệu quả, QLNN về XD NTM.
Các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở thực hiện trực
tiếp QLNN về XD NTM:
Ở Trung ương: Chính phủ thống nhất quản lý toàn bộ việc thực hiện Chương
trình, trong đó giao cho các bộ, ngành có trách nhiệm như sau:
- Các bộ ngành được phân công thực hiện các nội dung của Chương trình
chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề
án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về XD
NTM, đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở.
- Bộ NN & PTNN là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ:
12
+ Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo thực hiện Chương trình; chủ trì và
phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục
tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính Phủ.
+ Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các bộ,
hiện Chương trình, trong đó phân công cho phòng Nông nghiệp (hoặc phòng kinh tế)
giữ vai trò phòng chức năng là cơ quan thường trực điều phối, giúp BCĐ huyện thực
hiện Chương trình trên địa bàn, chủ trì phối hợp với các phòng, ban có tiêu chí của
ngành hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các tiêu chí.
Ở cấp xã: Đây chính là chủ thể chính trong XD NTM. Chính quyền cấp cơ
sở gần dân và là địa bàn của việc thực hiện các tiêu chí nên xã có vai trò quan trọng
đảm bảo sự thành công của Chương trình.
UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai việc thực hiện các tiêu chí
theo sự hướng dẫn theo dõi của huyện.
Ban chỉ đạo XD NTM từ Trung ương đến cơ sở do Chính phủ, Bộ, Ban
Ngành liên quan và UBND các cấp thành lập để hổ trợ, tư vấn, tham gia điều phối
QLNN về XD NTM.
Để giúp việc cho các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương, mỗi
cấp thành lập BCĐ và BQL trực tiếp tham mưu điều hành các hoạt động XD NTM
ở cấp mình. Mặt khác, để tăng cường hiệu lực QLNN và hiệu quả thực hiện Chương
trình XD NTM, Ngày 01/7/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
1013/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu
quốc gia XD NTM, giai đoạn 2010 - 2020, trên cơ sở đó BCĐ Trung ương tiếp tục
xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về XD
NTM, giai đoạn 2010 - 2020, trong đó nêu rõ việc thành lập BCĐ cơ quan tham
mưu giúp việc trong QLNN về XD NTM ở các cấp như sau:
- BCĐ Trung ương: Theo Quyết định số 1013/QĐ-TTg, BCĐ Trung ương
Chương trình mục tiêu quốc gia XD NTM giai đoạn 2010 - 2020 gồm 24 thành
viên; Ban hành Quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành
viên của BCĐ Trung ương;
+ Thành lập Thường trực BCĐ Trung ương, gồm Trưởng ban, phó Trưởng
ban và 3 ủy viên là lãnh đạo các Bộ: KH &ĐT, Tài chính và Xây dựng;
14
15