Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ MINH CƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIANG THÀNH,
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:

TS. Hoàng Sỹ Kim
Phản biện 1: TS. Phan Ánh Hè
Phản biện 2: TS. Phạm Hùng

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia.

- Đề tài “Đổi mới quản lý nhà nước đối với nông nghiệp Việt
Nam” của Hoàng Sỹ Kim, luận văn thạc sĩ hành chính công năm
2001.
-“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai
sau”, của TS. Đặng Kim Sơn, Nxb. Chính trị quốc gia 2008.
- "Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn" do
Vũ Văn Phúc chủ biên, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012.

1


- “Những quy định pháp luật và công tác văn hóa xã hội ở cơ
sở và xây dựng nông thôn mới”, của tác giả Bùi Văn Thấm, Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2003.
- Đề tài “ Xây dựng Nông thôn mới cấp xã tại huyện Gò Quao,
tỉnh Kiên Giang” của Ngô Huyền Trang, luận văn thạc sĩ quản lý
công năm 2015.
- Đề tài “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới – từ thực
tiễn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” của Huỳnh Trần
Huy, luận văn thạc sĩ quản lý công năm 2013.
- Đề tài: “Giải pháp quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau”.
- “Nhìn lại hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới: Kết quả và một số bài học kinh nghiệm”
của nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng ban Chỉ
đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Tạp
chí Cộng sản số 94 năm 2014.
Ngoài ra còn nhiều bài viết đăng trên các báo và tạp chí nghiên
cứu quản lý nhà nước về vấn đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Giang Thành, tỉnh Kiên Giang..
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tác giả tập trung nghiên cứu việc triển khai
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
+ Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, định
hướng thực hiện đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
+ Phạm vi nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu các nội dung QLNN
về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh
Kiên Giang bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới; Quy hoạch, thực hiện quy hoạch và Ban hành văn

3


bản tổ chức thực hiện về xây dựng nông thôn mới; Công tác triển
khai, tuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện; Quản lý về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn lực và đầu tư kết cấu hạ tầng kinh
tế- xã hội; Công tác kiểm tra, giám sát trong xây dựng nông thông
mới trên địa bàn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận
văn
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở
phương pháp biện chứng duy vật và quan điểm của chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu phân tích - tổng hợp, so sánh, hệ thống, nhằm làm sáng tỏ
vấn đề.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến về xây dựng nông thôn

1. . Qu n lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.3.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới
Công tác quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới có ý
nghĩa vô cùng quan trọng vì:
Một là, xây dựng nông thôn mới là vấn đề rộng lớn, phức tạp và
mang tính lâu dài, là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan
trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Hai là, định hướng trong đầu tư công, thực hiện các chính sách
đảm bảo về an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao các mặt đời
sống của người dân vùng nông thôn thông qua thực lực kinh tế nhà
nước, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và huy động các thành phần
kinh tế khác cùng tham gia.

7


Ba là, xuất phát từ thực tế quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới và những hạn chế của hoạt động xây dựng nông thôn mới
hiện nay.
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
cấp huyện
1.3.2.1.Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng
nông thôn mới
1.3.2.2. Ban hành pháp luật cụ thể hóa và tổ chứa thực hiện các
văn bản pháp luật
1.3.2.3. Tổ chức bộ máy Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới
1.3.2.4. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung xây dựng nông

thôn mới.

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN GIANG THÀNH,
TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Khái quát về huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Kinh tế
* Nông nghiệp
- Chăn nuôi:
- Phát triển nuôi trồng thủy sản:
* Thực trạng phát triển quan hệ sản xuất ở nông thôn

9


2.1.2.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội
* Dân số và lao động
* Dân tộc và Tôn giáo
* Giáo dục và đào tạo:
* Về y tế:
* Những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh tế - xã hội
2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Giang
Thành
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới
UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình đối
với xây dựng nông thôn mới thông qua thành lập Ban chỉ đạo

với điều kiện của từng xã sao cho có hiệu quả cao trong việc sử dụng
đất; bố trí các cụm, tuyến dân cư; bố trí hạ tầng giao thông, điện,
nước… với tinh thần tôn trọng thực trạng, cập nhật bổ sung để nâng
lên theo tiêu chí NTM.
- Công tác lập đề án xây dựng nông thôn mới:
Căn cứ quy hoạch xã NTM được Chủ tịch UBND huyện phê
duyệt, UBND huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT căn cứ
hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh về trình tự lập, thẩm
định Đề án NTM, UBND huyện trực tiếp hướng dẫn các xã thành lập
Tổ khảo sát của xã, các ấp để khảo sát, đánh giá hiện trạng 19 tiêu
chí. Các xã đã lập đề án với tổng mức vốn là 738,8 tỷ cho cả hai giai
đoạn 2011-2015 và 2016-2020 theo đúng tiến độ và quy định.
-Về ban hành và triển khai hướng dẫn thực hiện các văn bản
pháp luật về xây dựng nông thôn mới.
Trong 5 năm qua, huyện ban hành các văn bản sau: Nghị quyết
chuyên đề số 05-NQ/HU, ngày 02 tháng 02 năm 2012 Huyện ủy về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến năm
2020; Kế hoạch số 62-KH/HU ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Huyện

11


ủy; Quyết định số 124-QĐ/HU ngày 10 tháng 10 năm 2011; BCĐ
xây dựng Kế hoạch số 01/KH-BCĐ triển khai thực hiện CTMTQG
xây dựng nông thôn mới huyện giai đoạn 2011-2015 và định hướng
đến năm 2020 và xây dựng chương trình thực hiện hàng năm.
-Về tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách của cấp trên
Giang Thành là huyện nghèo, biên giới được Chính phủ, Tỉnh hỗ
trợ nhiều chính sách như: chương trình 135, chương trình hỗ trợ
đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 67, chương trình bố trí

Trong 5 năm qua, huyện tập trung đẩy mạnh khai thác tốt các
tiềm năng lợi thế về sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn
nuôi trên cơ sở khai hoang, chuyển đổi nâng diện tích sản xuất lúa từ
23.000 – 24.000 ha (năm 2010) lên 29.500 ha (năm 2015); với sản
lượng từ 283.373 tấn lên 368.767 tấn (tăng 130%); bố trí thêm được
vụ 3 sản xuất lúa diện tích 8.700 ha, trồng màu vụ Xuân hè tăng từ
120 ha lên 888 ha.
- Về quản lý về nguồn lực
Trong 05 năm qua, toàn huyện đã đào tạo nghề cho 1.284 lao
động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25,96%, tỷ lệ lao động có việc làm
sau đào tạo đạt 90%. Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn của
huyện không chỉ là việc nâng cao chất lượng lao động mà còn giúp
cho người lao động có thể dễ dàng tiếp cận và chuyển đổi nghề
nghiệp mới, tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
Nguồn lực tài chính cũng là một nội dung quan trọng trong những
nguồn lực phục vụ xây dựng NTM. Tổng vốn huy động (từ năm
2011 đến cuối năm 2015) là 352,602 tỷ đồng. Trong đó:
+ Trực tiếp từ ngân sách nhà nước là: 11.720.000.000 đồng.
+ Từ chương trình, dự án khác: 119.558.000.000 đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: 119.350.000.000 đồng.

13


+ Vốn vay tín dụng ưu đãi: 15.200.000.000 đồng.
+ Vốn nhân dân đóng góp, huy động khác: 9.553.000.000 đồng và
hiến 1000 m2 đất xây dựng trường học và nhiều công trình khác (cầu,
đường, trường học trị giá hàng tỷ đồng).
+ Nguồn khác: 77.221.000.000 đồng.
- Công tác quản lý về phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội thiết

- Những kết quả đạt được
Cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn đang chuyển dịch đúng
hướng. Mục tiêu quan trọng nhất là phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống người dân đã được thể hiện ngày càng rõ, trên cơ sở áp dụng
các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với quy hoạch và phù hợp với
đặc điểm của mỗi địa phương, đồng thời áp dụng tiến bộ kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ. Đời sống kinh tế - xã hội của người dân tại
các xã được cải thiện. Năm 2015, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt
gần 2.973,664 tỷ đồng, bình quân thu nhập đầu người đạt 36
triệu/năm. Đồng thời, một số lượng lớn lao động ở nông thôn đã
được đào tạo nghề, tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp có
thu nhập ổn định và cao hơn.
Những kết quả trên đã tác động tích cực đến công tác thực hiện
19 tiêu chí xây dựng NTM (tính đến hết tháng 12/2015) toàn huyện
đạt được tổng số 52 tiêu chí, bình quân mỗi xã đạt 10,4 tiêu chí (tăng
28 tiêu chí so với với năm 2011).
- Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu là do Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM ra đời rất phù hợp lòng dân, được nhân dân hưởng ứng
thực hiện.
Công tác tuyên truyền, chỉ đạo triển khai được quan tâm và sự
tham gia của cả hệ thống chính trị trong huyện, đặc biệt tại cấp cơ sở.
Bước đầu huy động các nguồn lực của địa phương và sự đóng góp
của nhân dân.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế

15




Năng lực cán bộ lãnh đạo một số xã còn hạn chế, thiếu chủ động,
chưa tích cực trong việc triển khai chương trình, việc phối hợp với
đơn vị tư vấn chưa kịp thời, ...
Một số phòng, ngành của huyện chưa chủ động, tích cực trong
việc phối hợp chỉ đạo các xã theo tiêu chí ngành dọc; còn tư tưởng ỷ
lại, coi đây là trách nhiệm riêng của ngành nông nghiệp.
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
.1. Định hướng, quan điểm, mục tiêu xây dựng Nông thôn
mới huyện Giang Thành giai đoạn 2016 - 2020.
3.1.1. Định hướng của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện
Giang Thành.
3.1.2.1. Quan điểm
- Xây dựng xã NTM là một chương trình mục tiêu quốc gia đã
được xác định trong Nghị Quyết Trung ương 26 (khóa X) về nông
nghiệp, nông thôn, nông dân và các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ có ý nghĩa lớn, tác động nhiều mặt ở nông thôn, tạo ra bộ mặt
mới, diện mạo mới nông thôn, nhất là đời sống vật chất - tinh thần
của nhân dân.
- Thực hiện chương trình này là sự tổng hợp sức mạnh của cả hệ
thống chính trị và của toàn xã hội theo phương châm Đảng lãnh đạo,
vận động nhân dân là chính, Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, định
hướng, hướng dẫn thực hiện; quá trình xây dựng xã NTM phải do
chính người dân tại xã, ấp thảo luận, quyết định và tổ chức thực hiện.

17


18


- Chính sách thu hút nguồn nhân lực, nhằm thu hút người lao
động có trình độ khoa học kỹ thuật về khu vực nông thôn…
- Chính sách thúc đẩy phát triển trang trại, kinh tế hợp tác và hợp
tác xã…
- Chính sách phát triển các làng nghề truyền thống nhằm việc giải
quyết việc làm trong thời gian nhàn rỗi, tạo nguồn thu nhập thường
xuyên cho gia đình của người nông dân, nhất là trong đồng bào dân
tộc.
3.2.2. Giải pháp về tuyên truyền, vận động
Về hình thức tuyên truyền phải đa dạng như bằng hình ảnh trực
quan sinh động.
- Tăng cường công tác vận động người dân nông thôn tích cực
tham gia đóng góp tiền, đất đai, sức lao động; góp ý và giám sát
thực hiện quy hoạch; thay đổi tập quán sản xuất không phù hợp; chủ
động lựa chọn mô hình sản xuất mới, hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức tốt phong trào thi đua toàn dân
chung sức xây dựng nông thôn mới gắn với tuyên truyền, phổ biến
nhân rộng và khen thưởng những mô hình tốt và kinh nghiệm hay về
xây dựng nông thôn mới.
3.2.3. Giải pháp về rà soát điều chỉnh quy hoạch và thực hiện
quy hoạch
Việc lập quy hoạch, đề án xây dựng xã nông thôn mới phải có sự
kế thừa hợp lý giữa các quy hoạch, cơ sở vật chất đã có; lựa chọn, bố
trí công trình hạ tầng phù hợp, khoa học, sát thực tế và có tính đến
phương án ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch sản xuất:

sử dụng giống lúa chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu
với diện tích khoảng 25.000 ha thuộc địa bàn các vùng như: tiểu
vùng T4, T5, Đồng Cơ, Mẹt Lung – xã Vĩnh Phú; Tràm Trổi, Nha
Sáp, Vĩnh Lợi, Tà Êm – xã Vĩnh Điều; Tân Khánh, Khánh Tân,

20


Khánh Hòa – xã Tân Khánh Hòa; Cỏ Quen, Cả Ngay - xã Phú Lợi,
Trần Thệ - xã Phú Mỹ.
+ Ưu tiên đầu tư hoàn thiện hệ thống đê bao, bờ bao, kết hợp với
đầu tư hệ thống trạm bơm điện vừa và nhỏ, trong đó ưu tiên các tiểu
vùng trũng của Vĩnh Điều, Tân Khánh Hòa và Phú Lợi đầu tư trước;
bên cạnh đó đầu tư trạm bơm điện ở 5/5 xã.
+ Hoàn chỉnh thủy lợi nội đồng, điều chỉnh cơ cấu giống cây
trồng phù hợp với điều kiện sinh thái từng tiểu vùng, có năng suất
cao, kháng sâu bệnh.
+ Khuyến khích nông dân mở rộng diện tích mô hình luân canh
lúa - màu, áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác 3 giảm - 3 tăng, 1
phải - 5 giảm nhằm giảm chi phí đầu tư, bảo vệ độ phì nhiêu cho đất.
+ Đầu tư cơ giới hóa đồng bộ, tập trung mời gọi đầu tư các khâu
có mức độ trang bị cơ giới hóa còn thấp, yêu cầu sử dụng lao động
nhiều và có tính thời vụ cao, tỷ lệ hao hụt sản phẩm nhiều như khâu
thu hoạch, phơi sấy và vận chuyển.
* Về đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xây dựng
nông thôn mới
* Đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn vốn xây dựng nông
thôn mới
3.2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý xây dựng
nông thôn mới

năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên tiến hành kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện chương trình theo kế hoạch 3 tháng, 6
tháng và 1 năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn
mới của các xã.
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị
3.3.1. Đối với Trung ương

22


- Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số
92/2009/NĐ-CP (về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã) theo hướng tăng số lượng cán bộ
công chức trong đó có công chức chuyên trách NTM và giảm số
người hoạt động không chuyên trách.
- Tăng vốn đầu tư phát triển và vốn tín dụng ưu đãi cho chương
trình xây dựng nông thôn mới đối với các huyện, các xã nghèo, xã
biên giới, đông đồng bào dân tộc thiểu số.
3.3.2. Đối với tỉnh Kiên Giang
- Xem xét sớm điều chỉnh Quyết định số 1857/QĐ-UBND, ngày
29/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về ban hành Bộ tiêu
chí về nông thôn mới tỉnh Kiên Giang cho phù hợp đặc thù của tỉnh
Kiên giang.
- Có chủ trương đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ nòng cốt ở các
cấp, về xây dựng quy hoạch, thẩm định quy hoạch, lập quy hoạch và
tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới nhất là đội ngũ
cán bộ cơ sở làm công tác xây dựng nông thôn mới.
KẾT LUẬN
Chương trình Mục tiêu quốc về xây dựng NTM là một nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status