HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỖ THỊ DIỆP
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SINH KẾ
CỦA CÁC HỘ DÂN VEN BIỂN TỈNH THÁI BÌNH
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỖ THỊ DIỆP
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SINH
KẾ
CỦA CÁC HỘ DÂN VEN BIỂN TỈNH THÁI
BÌNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chun ngành:
Kinh tế phát triển
Mã sớ:
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện
đề tài và hồn thành luận án.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND tỉnh Thái
Bình, UBND hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thuỵ đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận án./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2020
Nghiên cứu sinh
Đỗ Thị Diệp
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii
Mục
............................................................................................................................iii
lục
Danh
mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................
Những đóng góp mới của đề tài............................................................................ 4
1.5.
5
Ý nghĩa khoa học và thỰc tiễn của đề tài .............................................................
1.5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 5
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 5
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 6
2.1.
Cơ sở lý luận về chiến lược sinh kế của hộ dân ven biển trong bối cảnh
biến đổi khí hậu..................................................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................... 6
2.1.2. Đặc điểm và vai trò của chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh
biến đổi khí hậu và khung sinh kế bền vững ...................................................... 15
2.1.3.
biến
Nội dung nghiên cứu chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh
3
đổi khí hậu .......................................................................................................... 21
2.1.4.
cảnh
nghiên cứu........................................................................................................... 47
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 48
3.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích .......................................................... 48
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 52
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 61
Tóm tắt phần 3 ................................................................................................................ 61
Phần 4. Kết quả nghiên cứu VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 62
4.1.
Thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong
bối cảnh biến đổi khí hậu .................................................................................... 62
4.1.1. Khái quát về biến đổi khí hậu tại ven biển tỉnh Thái Bình ................................. 62
4.1.2. Nguồn lực sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí
hậu ...................................................................................................................... 68
4.1.3. Hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu..........
78
4.1.4. Chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu
........... 88
4.1.5. Kết quả sinh kế của các hộ dân ven biển ........................................................... 110
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh
Thái Bình .......................................................................................................... 119
4.2.1. Ảnh hưởng của thể chế, chính sách .................................................................. 119
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ADPC
BĐKH
CLSK
CRD
DFID
ĐVT
FAO
GTSX
IPCC
NN
NTTS
PTNT
TĐPTBQ
THCS
THPT
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1.
4.6.
Ảnh hưởng của bão đến nuôi trồng thuỷ sản tại điểm nghiên cứu .................... 83
4.7.
Các hình thức khai thác thủy hải sản tại địa bàn nghiên cứu ............................ 85
4.8
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động phi nơng nghiệp ..................... 87
4.9.
Chiến lược sinh kế dựa trên tiêu chí thu nhập và mức độ phụ thuộc vào tài
nguyên thiên nhiên............................................................................................. 89
4.10.
Chiến lược sinh kế phân theo các tiêu chí tổng hợp của hộ .............................. 90
4.11.
So sánh chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển ......................................... 94
4.12.
Lý do không thay đổi chiến lược sinh kế trong dài hạn .................................... 99
Kết quả ni trồng thuỷ sản của các nhóm hộ................................................. 115
4.21.
Kết quả đánh bắt của các nhóm hộ .................................................................. 117
4.22.
Kết quả làm thuê trong nông nghiệp phân theo chiến lược sinh kế ................ 118
4.23.
Kết quả làm phi nông nghiệp phân theo chiến lược sinh kế............................ 119
4.24.
Tình hình trang bị cơ sở vật chất hạ tầng của tỉnh Thái Bình.......................... 122
4.25.
Đánh giá của hộ dân ven biển về dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư ............. 123
4.26.
Hỗ trợ sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu ............................................... 126
vii
Phân loại chiến lược sinh kế vùng ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu ........
2.3.
Khung sinh kế bền vững của DFID ................................................................... 20
2.4.
Vai trị của các cấp chính quyền ........................................................................ 29
2.5.
Q trình thay đổi nhận thức, hoạt động và chiến lược sinh kế của hộ dân
ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu........................................................... 30
3.1.
Vị trí của tỉnh Thái Bình.................................................................................... 41
3.2.
46
Giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2017 tỉnh Thái Bình phân theo ngành hoạt động....
3.3.
Khung phân tích chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển Thái Bình
trong bối cảnh biến đổi khí hậu ......................................................................... 53
3.4.
4.6, 4.7. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc cửa sông Hồng và sông Trà Lý....................... 68
4.8.
Diện tích đất canh tác vùng ven biển Thái Bình................................................ 71
4.9.
Phân bổ nguồn lực và hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển xã Thuỵ
Trường, huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình ........................................................ 79
4.10.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến trồng trọt................................................. 80
4.11.
89
Chiến lược sinh kế phân theo mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên........
4.12.
So sánh mức quan trọng của sinh kế theo thu nhập và thực tế .......................... 91
4.13.
Thích ứng với rủi ro thời tiết ở các cấp độ ........................................................ 93
4.14.
4.21.
143
So sánh xu hướng biến động cân bằng lúa gạo tỉnh Thái Bình đến năm 2039 ....
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
4.1.
Lựa chọn sinh kế trọng thực tế .......................................................................... 91
4.2.
Lựa chọn sinh kế dựa vào làm thuê trong nơng nghiệp..................................... 96
4.3.
Giảm diện tích ni trồng thuỷ sản ................................................................. 102
4.4.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với mùa vụ đánh bắt.............................. 105
pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh là hai phương pháp chủ yếu được sử dụng phân
tích số liệu bên cạnh phương pháp phân tích sinh kế, phân tích tình huống, nghiên cứu
trường hợp và phương pháp mơ hình phân tích hệ thống trong sử dụng các nguồn lực.
Kết quả chính và kết luận
Biến đổi khí hậu với các biểu hiện thời tiết bất thường diễn ra một cách thường
xuyên hơn, cường độ mạnh hơn trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong những năm gần đây.
Các biểu hiện thời tiết bất thường điển hình ở vùng ven biển Thái Bình bao gồm bão lũ
kết hợp với mưa lớn và triều cường, hạn hạn, xâm nhập mặn, rét đậm rét hại ảnh hưởng
đến nguồn lực sinh kế và hoạt động sinh kế của người dân ven biển theo những cách
khác nhau, cả trong ngắn hạn và dài hạn. Trong bối cảnh đó, các hộ dân ven biển lựa
chọn thay đổi CLSK trong dài hạn theo hướng chuyển sang các sinh kế khác ít rủi ro
hơn, có thu nhập cao hơn. Trong ngắn hạn, lựa chọn của các hộ dân ven biển theo
hướng thích ứng với BĐKH thơng qua các biện pháp như: (i) thay đổi giống cây trồng
vật nuôi; (ii) thay đổi lịch mùa vụ; (iii) thay đổi phương thức sản xuất; (iv) nâng cấp cải
tạo cơ sở vật chất phục vụ sản xuất; (v) tìm kiếm các hoạt động sinh kế bổ trợ.
xii
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến CLSK của các hộ dân ven biển trong bối cảnh
BĐKH. Bên cạnh các yếu tố khách quan như môi trường tổn thương; thể chế, chính
sách; tài sản cơng; dịch vụ cơng cịn có các yếu tố chủ quan thuộc về bản thân của hộ
như nguồn nhân lực và nhận thức về BĐKH. Các yếu tố này ảnh hưởng đến CLSK của
hộ theo cả hướng tích cực và tiêu cực. Các ảnh hưởng tích cực tạo điều kiện cho các hộ
lựa chọn và ổn định sinh kế dựa trên nguồn lực mà các hộ hiện có, trong bối cảnh thể
chế chính sách nhất định. Các ảnh hưởng tiêu cực liên quan đến rủi ro thời tiết do
BĐKH ảnh hưởng đến nguồn lực, các hoạt động sinh kế, và thu nhập; do đó, ảnh hưởng
đến CLSK của các hộ dân một cách trực tiếp và gián tiếp.
Để cải thiện CLSK nhằm nâng cao và ổn định thu nhập trong bối cảnh BĐKH cần
of coastal households in Thai Binh province in the context of climate change. Based on
that the study proposed solutions to improve livelihood strategies in the study area.
Materials and Methods
The study uses a combination of qualitative and quantitative analysis to examine
the livelihood strategies of coastal households in the context of climate change.
Secondary data was collected through published sources related to the content of the
study. Primary data was collected through several sources: (i) Village observations, (ii)
Focus group discussions; (iii) Interviews with district, commune and village officials;
(iv) Survey of 240 households divided by different resources and livelihood activities.
Descriptive and comparative statistical methods are the two main methods used to
analyze data beside some analysis methods such as livelihood analysis, case study
analysis, and system analysis model in the use of resources.
Main findings and conclusions
Climate change, along with irregular weather patterns, has occurred more
frequently and with greater intensity in Thai Binh province in recent years. Typical
irregular weather patterns in coastal areas of Thai Binh include floods, storms combined
with heavy rains and high tides, drought, saline intrusion affecting livelihood resources
and livelihood activities in different ways, both in the short and long term. In this
context, coastal households decide to change their long-term livelihood strategies
towards moving to less risky and higher-income livelihood strategies. In the short term,
coastal households' choices are geared towards adaptation to cliamate change through
measures such as: (i) changing crop and livestock varieties; (ii) changing the crop
calendar; (iii) changing production patterns; (iv) upgrading and improving facilities for
production; (v) seeking additional livelihood activities.
14
There are many factors that influence the livelihood strategies of coastal
households in the context of climate change. In addition to objective factors such as
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vùng ven biển là nơi phát triển năng động, tập trung đông dân cư nhất thế
giới. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thọ Đạt & Vũ Thị Hồi Thu (2012), hiện có
khoảng 40% dân số thế giới, tương ứng với khoảng 3 tỉ người sinh sống ở khu
vực ven biển. Riêng ở châu Á, 60% trong tổng số 3,5 tỷ dân (tương ứng với 2,1
tỷ) sống dọc 62.800 km bờ biển (Barbara & cs., 2015). Việc tăng nhanh dân số ở
khu vực ven biển đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sử dụng các diện tích hoang hóa
và các loại tài ngun khác nhau ở dải đất này, tạo ra nhiều lợi ích kinh tế như
cải thiện hệ thống giao thông, phát triển công nghiệp và đô thị, doanh thu từ du
lịch và thực phẩm.
So với các vùng sinh thái nông nghiệp khác, vùng ven biển là khu vực phát
triển năng động, nhưng đồng thời cũng là nơi chịu nhiều tác động từ tự nhiên, đặc
biệt là biến đổi khí hậu (BĐKH) trong những năm gần đây. Ngay cả khi không
phải đối mặt với BĐKH, vùng ven biển đã phải đối mặt với những áp lực hiện tại
liên quan đến gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên. BĐKH
với các biểu hiện thời tiết bất thường sẽ làm trầm trọng hơn những vấn đề hiện tại
của khu vực ven biển theo những cách khác nhau (Climate Change Science
Program, 2009), sinh kế của người dân ven biển dựa vào nguồn tài nguyên nhạy
cảm với thời tiết do đó cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Việt Nam là nước có bờ biển dài với 3260 km, đứng thứ 27 thế giới. Cùng với
Indonesia, Việt Nam là quốc gia điển hình cho việc di dân từ đất liền lấn ra biển,
mật độ dân số bình quân vùng ven biển dao động từ 500 đến 2000 người/km2, gấp
3 lần so với bình quân chung của cả nước. Ở Việt Nam, đa số người dân sống ở
khu vực nông thôn, miền núi và ven biển. Chiến lược sinh kế (CLSK) của họ, đặc
biệt là CLSK của người dân nghèo (chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản, và đánh bắt) phần lớn dựa vào điều kiện tự nhiên và thời tiết
(Department for International Development - DFID, 2009). Vì vậy, rủi ro thời tiết
sẽ là trở ngại lớn đối với chiến lược giảm nghèo và phát triển bền vững. Hơn
nữa, Việt Nam được dự đoán sẽ là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng
ven biển tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào; (ii) Ảnh hưởng của BĐKH đến
tài sản và hoạt động sinh kế ở vùng ven biển ra sao; (iii) Lựa chọn CLSK của
hộ dân ven biển trong bối cảnh BĐKH như thế nào; (iv) Những yếu tố nào ảnh
hưởng đến CLSK của người dân ven biển trong bối cảnh BĐKH? Và, (v) cần
có giải pháp gì để cải thiện CLSK của người dân ven biển để tăng thu nhập,
giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên trong bối
cảnh BĐKH? Nghiên cứu “Chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh
Thái Bình trong bối cảnh BĐKH” được tiến hành để trả lời một cách thỏa
đáng các câu hỏi trên.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chiến lược sinh kế của các hộ
dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp
nhằm cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1) Hệ thống hóa, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược sinh
kế ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược
sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của các hộ dân
ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Thái Bình;
4) Đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ dân ven biển trong
bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu: Sinh kế, chiến lược sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh
Thái
Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
nhóm CLSK phụ thuộc và TNTN bao gồm: (i) CLSK dựa vào nông nghiệp; (ii)
CLSK dựa vào NTTS; (iii) CLSK dựa vào đánh bắt; nhóm CLSK khơng hoặc ít
phụ thuộc vào TNTN bao gồm: (iv) CLSK dựa vào làm thuê trong nơng nghiệp;
(v) CLSK phi nơng nghiệp. Bên cạnh đó, luận án đã phát triển nội dung nghiên
cứu theo hướng logic từ: (i) Nghiên cứu thực trạng BĐKH vùng ven biển; (ii)
Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn lực và hoạt động sinh kế; (iii)
Nghiên cứu lựa chọn CLSK và kết quả sinh kế của các hộ dân ven biển trong bối
cảnh BĐKH.
Về phương pháp, luận án sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính
và phân tích định lượng để nghiên cứu chiến lược sinh kế của các hộ dân ven
biển trong bối cảnh BĐKH. Thông tin sơ cấp đa dạng, được thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau: (i) Quan sát địa bàn nghiên cứu, (ii) Thảo luận nhóm; (iii)
Phỏng vấn sâu cán bộ cấp huyện, xã, thơn; (iv) Điều tra 240 hộ dân chia theo các
nguồn lực và hoạt động sinh kế khác nhau. Bên cạnh các phương pháp phân tích
phổ biến như thống kê mơ tả và thống kê so sánh, luận án đã sử dụng mơ hình
phân tích hệ thống (mơ hình kinh tế động) để phân tích sự biến động các nguồn
lực sinh kế trong bối cảnh BĐKH.
Về thực tiễn, luận án đã chỉ ra ảnh hưởng của của BĐKH đến nguồn lực và
hoạt động sinh kế của các hộ dân ven biển tỉnh Thái Bình. Trong bối cảnh đó,
nghiên cứu đã xem xét sự thay đổi CLSK của các hộ dân cả trong ngắn hạn và
dài hạn. Kết quả cho thấy, trong dài hạn chỉ có 10,8% hộ dân thay đổi hoàn toàn
CLSK của sang CLSK khác; 89,2% số hộ cịn lại lựa chọn khơng thay đổi.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án cung cấp tài liệu mang tính học thuật về CLSK của các hộ dân
ven biển trong bối cảnh BĐKH với cách tiếp cận và góc nhìn mới. Theo đó, cách
phân chia CLSK trong nghiên cứu này phù hợp với đặc trưng các nguồn lực sinh
kế vùng biển, kết hợp các tiêu chí phân loại khác nhau trên cơ sở kế thừa cách
a. Sinh kế
Có nhiều khái niệm khác nhau về sinh kế, tùy theo quan điểm và bối cảnh
đưa ra định nghĩa cũng như khía cạnh quan tâm khác nhau trong q trình thực
hiện cơng tác phát triển. Về mặt học thuật, ý tưởng sinh kế được đề cập tới trong
tác phẩm của Chamber những năm 1980. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều
hơn trong các nghiên cứu của Ellis (2000, 2010), Barrentt & cs. (2001), Morris
(2002), DFID (2001). Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế.
Tuy nhiên, các khái niệm đều đi đến sự thống nhất chung rằng sinh kế bao hàm
nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình.
Về căn bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định
dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế,
chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập
trong cộng đồng.
Từ các khái niệm trên, sinh kế trong nghiên cứu này được hiểu là một
phương thức kiếm sống, tạo thu nhập và việc làm. Một sinh kế bao gồm khả
năng, tài sản, các hoạt động và việc tiếp cận đến các tài sản và hoạt động này
thông
qua thể chế, các quan hệ xã hội. Tất cả cùng nhau xác định sự sống mà cá nhân
và hộ gia đình nhận được.
b. Sinh kế hộ gia đình
Khái niệm hộ gia đình nhấn mạnh đặc điểm cùng chung sống, cùng bếp ăn,
cùng hoặc tham gia ra quyết định. Những khái niệm gần đây về hộ gia đình được
mở rộng, cho phép sự chồng chéo giữa các nhóm xã hội, bao gồm gia đình hoặc
các thành viên khác có thể phụ thuộc về mặt thể chất nhưng độc lập về mặt xã
hội. Di cư mùa vụ hay lâu dài của các cá nhân trong hộ gia đình hiện nay là đặc
điểm quan trọng của các nước đang phát triển (Morris, 2002).
Hầu hết các mơ hình sinh kế đều nhấn mạnh vào hộ gia đình có vai trị như
nhóm xã hội thích hợp nhất để tiến hành sinh kế, mặc dù các biện pháp bên ngoài
Dựa trên khái niệm về CLSK, nhiều học giả đã tiến hành nghiên cứu phân
loại CLSK dựa trên bối cảnh cụ thể gắn với sinh kế của hộ, cộng đồng tại khu vực
nghiên cứu. Điển hình như trong nghiên cứu của Alemu (2012), CLSK được phân