THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH NHCT CHƯƠNG DƯƠNG - Pdf 72

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
CHI NHÁNH NHCT CHƯƠNG DƯƠNG
2.1. Khái quát về Ngân hàng công thương Chương Dương
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Công
thương Chương Dương
Thực hiện nghị quyết 53 HĐBT về thành lập các ngân hàng chuyên doanh
hạch toán kinh tế độc lập. Chi nhánh ngân hàng công thương Chương Dương được
thành lập từ tháng 8/1988 trên cơ sở tách từ Ngân hàng nhà nước huyện Gia Lâm
thành chi nhánh ngân hàng công thương Chương Dương và chi nhánh ngân hàng
Nông nghiệp Huyện Gia Lâm.
Là chi nhánh ngân hàng cơ sở trực thuộc chi nhánh ngân hàng Công thương
Thành phố Hà Nội, đến đầu năm 1993 được nâng cấp thành chi nhánh Ngân hàng
công thương khu vực Chương Dương trực thuộc ngân hàng công thương Việt
Nam.
Từ một chi nhánh ngân hàng có quy mô hoạt động nhỏ, nguồn vốn huy động
khi mới thành lập chỉ có 13tỷ đồng, nay đã lên tới 520 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay
ngày thành lập là 5,7 tỷ đồng nay đã lên tới 420 tỷ đồng.
Hoạt động trong những năm đầu mới thành lập chủ yếu là huy động vốn và
cho vay ngắn hạn đối với DNNN, nay các mặt hoạt động ngân hàng đã phát triển
đa dạng bao gồm: huy động vốn tiền gửi các tổ chức kinh tế, huy động vốn tiết
kiệm và phát hành kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ, cho vay ngắn hạn, trung và dài
hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế, kinh doanh vàng bạc,
mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, thanh toán quốc tế và nghiệp vụ bảo lãnh.
Năm đầu thành lập chỉ có 344 khách hàng giao dịch, trong đó có 80 khách
hàng vay vốn, đến nay đã có hơn 1800 khách hàng, trong đó có 1400 khách hàng
vay vốn. Khách hàng của chi nhánh ngân hàng công thương khu vực Chương
Dương trước đây chủ yếu trên địa bàn Huyện Gia Lâm, nay nhiều khách hàng nội
thành, Đông Anh, Từ Sơn cũng đến mở tài khoản và vay vốn.
Tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh khi mới thành lập chủ yếu ở hội sở
và 4 quỹ tiết kiệm ở 3 thị trấn Đức Giang, Yên Viên và Gia Lâm. Nay chi nhánh
thành lập thêm 3 phòng giao dịch ở 3 thị trấn Đức Giang, Yên Viên, Đông Anh và

chính
P. Kế toán
P. Tiền tệ kho quỹ
P. Tổng hợp tiếp thị
Khối công nghệ
thông tin
P. Thông tin điện
toán
Các Phó giám đốc
Ngân hàng Công thương - chi nhánh Chương Dương bao gồm 10 phòng. Cụ
thể là:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện
các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với
chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam, trực
tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các
doanh nghiệp.
- Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam, trực tiếp quảng
cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng
cá nhân.
- Phòng/ Tổ quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiên danh mục cho
vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm
định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực

an ninh an toàn chi nhánh.
- Phòng/ Tổ Thông tin điện toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh; bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống
mạng, máy tính của chi nhánh.
- Phòng/Tổ tổng hợp
Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng công thương Chương
Dương trong thời gian qua ( năm 2005 – 2007 ).
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hàng trong năm đầu
gia nhập WTO, đồng thời thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt chống lạm phát của
NHNN, kinh doanh của Ngân hàng công thương chi nhánh Chương Dương vẫn giữ
được đà phát triển ổn định và bền vững, là một năm thành công và đạt được kết
quả to lớn. Quy mô tài sản tăng tiếp tục cải thiện chất lượng tín dụng đầu tư, lành
mạnh tài chính, phát triển sản phẩm dich vụ, củng cố và mở rộng mạng lưới, đầu tư
ứng dụng công nghệ hiện đại hóa hoạt động nghiệp vụ. Các chỉ tiêu cơ bản đều
được hoàn thành vượt cao so với kế hoạch. Các mặt hoạt động kinh doanh đều có
tăng trưởng so với năm trước hiệu quả kinh doanh đạt cao.
2.1.3.1. Phân tích tài sản có
Tính tới 31/ 12/ 2007, tổng tài sản có của Ngân hàng Công thương - chi
nhánh Chương Dương là 57.098.089 triệu đồng, tăng 9.883.623 triệu đồng, tương
ứng 20,93 % so với năm 2006, và 21.996.235 triệu đồng, tương ứng với 62,66 %
so với năm 2005.
Trong năm 2007, cơ cấu tài sản của ngân hàng đã có xu hướng chuyển dịch
an toàn và cụ thể hơn.
Bảng 1 – Cơ cấu tài sản có của Ngân hàng từ 2005-2007
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007

tổng giá trị các khoản vay năm 2005 là 16.726 triệu đồng, năm 2006 là 1.581.000
triệu đồng và năm 2007 là 3.678.000 triệu đồng.
Bảng 2- Cơ cấu tài sản nợ của ngân hàng 2005-2007
đơn vị tính: triệu VNĐ
2005 2006 2007
Vốn huy động
30,693,611 100 41,194,840 100 49,034,360 100
Tiền gửi doanh
nghiệp 19,908,292 64.86 26,704,795 64.83 33,399,289 68.11
Tiền gửi dân cư
5,162,662 16.82 8,822,042 21.41 8,632,095 17.60
Phát hành các công
cụ nợ 744,657 2.43 0 0 2,532,980 5.17
Tiền gửi của TCTD
khác 4,878,000 15.89 5,668,003 13.76 4,469,996 9.12
Các khoản vay
16,726 0.054 1,581,000 3.838 3,678,000 7.50
Vay NHNN 0 0 0 0 0 0
Vay TCTD 16,726 0.055 1,581,000 3.84 3,678,000 7.50
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007)
Tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng ngày càng cao và có
xu hướng tăng dần trong khi nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ ở mức
bằng 0 qua các năm. nguồn tiền gửi và vay từ các tổ chức tài chính và tín dụng
khác, trước đây chỉ mang tính chất tài khoản thanh toán, nay cùng với sự phát triển
thị trường tiền tệ liên ngân hàng, những khoản tiền gửi này còn mang tính chất đầu
tư.
Khả năng thanh toán = dư nợ cho vay/ tiền gửi khách hàng
Khả năng thanh toán (solvency): Khả năng bảo đảm trả được các khoản nợ đến
hạn bất cứ lúc nào. Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng
thu và chi hay giữa nguồn vốn kinh tế và nguồn lực sẵn có.nói cách khác khả năng

Tại thời điểm 31/12/2005,nguồn vốn ngân hàng đạt được 35.101.854 triệu
đồng trong đó:
- Nguồn nội tệ là: 30.335.542 triệu đồng chiếm 92,05% tổng nguồn vốn.
- Nguồn ngoại tệ là 2.440.161 triệu đồng chiếm 7,95% tổng nguồn vốn
Năm 2006, nguồn vốn ngân hàng đạt được 47.214.466 triệu đồng trong đó:
- Nguồn nội tệ là: 41.211.620 triệu đồng chiếm 87,76% tổng nguồn vốn.
- Nguồn ngoại tệ là 6.002.840 triệu đồng chiếm 12,24% tổng nguồn vốn
Năm 2007 Nguồn vốn ngân hàng đạt được 57.098.089 triệu đồng trong đó:
- Nguồn nội tệ là: 48.621.651 triệu đồng chiếm 85,15% tổng nguồn vốn.
- Nguồn ngoại tệ là 8.476.438 triệu đồng chiếm 14,85% tổng nguồn vốn.
Qua số liệu 3 năm, ta thấy cơ cấu nguồn đã có sự thay đổi đáng kể, tỷ trọng vốn
nguồn nội tệ có xu hướng giảm xuống trong khi nguồn ngoại tệ có xu hướng tăng lên.
Cụ thể là: tăng 2,46 lần ( năm 2006 so với 2005 ) và tăng 1,41 lần ( năm 2007 so với
2006 ), trong đó, nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất: 87,44 % (năm 2005),
87,25 % ( năm 2006 ) và 85,88 % ( năm 2007 ).
Bảng 4- Cơ cấu nguồn vốn huy đông của Ngân hàng từ 2005- 2007
đơn vị tính: triệu VNĐ
Năm 2005 2006 2007
Tổng nguồn vốn 35.101.854 47.214.466 57.098.089
2005 2006 2007
Vốn huy động
30,693,611 100% 41,194,840 100% 49,034,360 100%
Tiền gửi doanh nghiệp
19,908,292 64.86 26,704,795 64.83 33,399,289 68.11
Tiền gửi dân cư
5,162,662 16.82 8,822,042 21.41 8,632,095 17.60
Phát hành các công cụ
nợ 744,657 2.43 0 0 2,532,980 5.17
Tiền gửi của TCTD
khác 4,878,000 15.89 5,668,003 13.76 4,469,996 9.12

2005 8.679.193 547.087 8.678.829
2006 8.246.419 629.971 1.177.092
2007 8.271.348 802.504 13.024.297
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007)
+ Tỷ lệ nợ quá hạn:
Đơn vị: %
2005 2006 2007
Tỷ lệ nợ quá hạn 14428 2035 2008
% 0,098% 0,0001% 0,00011%
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007)
Năm 2005, tỷ lệ nợ quá hạn bằng 0,098%, nhỏ hơn 1%. Mức tỷ lệ nợ quá
hạn trên tổng số dư nợ cho phép.
Tới năm 2006, 2007, tỷ lệ nợ xấu xấp xỉ 0,0001%. Đây là một cố gắng rất
lớn của ngân hàng công thương - chi nhánh Chương Dương. Đó là thành quả của
việc cơ cấu lại danh mục đầu tư và cho vay, loại bỏ các khách hàng có tiềm lực tài

Trích đoạn Công tác marketing chưa hiệu quả. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ phát triển dưới mức tiềm năng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status