THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH
DẦU KHÍ
2.1. Giới thiệu về Công ty tài chính Dầu khí (PVFC)
2.1.1. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức
• Quá trình phát triển của Công ty tài chính Dầu khí
+ Ngày 1/10/2000: Công ty Tài chính Dầu khí chính thức đặt trụ sở hoạt
động đầu tiên tại 34B Hàn Thuyên - Hà Nội và Khai trương hoạt động phòng giao
dịch số 10.
+ Ngày 5/02/2001: Lễ khai trương hoạt động Công ty Tài chính Dầu khí đã
được tổ chức trọng thể tại Hà Nội.
+ Ngày 19/6/2002: Khai trương hoạt động phòng giao dịch chứng khoán
BSC – PVFC.
+ Ngày 1/10/2002: Khai trương website Công ty Tài chính Dầu khí tại địa
chỉ:
+ Ngày 3/9/2003: Phát hành thành công Trái phiếu Dầu khí.
+ Ngày 21/5/2003: Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu
khí tại thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ngày 5/5/2004: Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 do tổ chức SGS (Thuỵ Sỹ) cấp.
+ Ngày 28/02/2005: Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính
Dầu khí tại Vũng Tàu.
+ Ngày 3/09/2005: Nhận Cúp vàng Thương hiệu và Nhãn hiệu 2005.
+ Ngày 15/09/2005: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2005.
+ Ngày 15/12/2005: PVFC được xếp hạng Công ty Nhà nước loại 1.
+ Tháng 12/2005: Quy mô hoạt động của PVFC đạt trên 8000 tỷ đồng.
+ Tháng 12/2005: Triển khai thành công việc lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ
thống mạng WAN trong toàn hệ thống.
+ Ngày 26/04/2006: PVFC chính thức tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng.
+ Ngày 4/07/2006: Khai trương Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Đà
Nẵng.
+ Ngày 24/10/2006: Khai trương Phòng Giao dịch Chứng khoán SSI –
tiền. Nhiệm vụ, chức năng các phòng, ban đã được PVFC quy định rõ trong các
quyết định số 6063, 6072, 6073 QĐ – TCDK – TCNS&TL và một số quyết định
khác.
PVFC có mặt ở nhiều thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà
Nẵng, Sài Gòn, Cần Thơ, Vũng Tàu.
PVFC còn có 3 công ty con là: : Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Tài
chính Dầu khí (PVFC Invest); Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Tài
chính Dầu khí (PVFC Land); Công ty Cổ phần Truyền thông Tài chính Dầu khí
(PVFC Media).
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của PVFC
• Tình hình chung
Sau 7 năm hoạt động, PVFC đã có những thành công rất đáng khích lệ. Từ
một định chế tài chính non trẻ với rất nhiều khó khăn, thách thức đến nay PVFC đã
có được vị thế nhất định trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam cũng như trên
thị trường tài chính tiền tệ.
Với những nỗ lực trong quản lý và kinh doanh, PVFC đã nhận được nhiều
giải thưởng của các tổ chức trao tặng như giải Sao Vàng Đất Việt do Hội doanh
nghiệp trẻ Việt Nam tổ chức năm 2005; giải thưởng Thương hiệu mạnh dành cho
các doanh nghiệp Việt Nam có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh và
phát triển thương hiệu bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trong công cuộc hội nhập
kinh tế quốc tế do Thời báo Kinh tế Việt Nam kết hợp với Cục xúc tiến thương mại
(Bộ thương mại) tổ chức năm 2006; giải thưởng công nhận đơn vị tuyển dụng hàng
đầu và nhiều giải thưởng khác.
• Tình hình hoạt động kinh doanh
Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều rất khả quan, phản
ánh tốc độ tăng trưởng bền vững và hiệu quả trong mọi hoạt động của công ty, đặc
biệt trong năm 2006 tổng tài sản đạt 18.143 tỷ đồng gấp 2,65 lấn so với năm 2005
và tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân trong giai đoạn 2002 – 2006 đạt 130%. Tốc
độ tăng trưởng tài sản gắn liền với chiến dịch tăng vốn điều lệ của công ty qua các
năm như: năm 2004 tăng lên 300 tỷ đồng, năm 2006 tăng lên 1000 tỷ đồng. Năm
2006).
2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại PVFC
2.2.1. Hướng dẫn bảo lại tại PVFC
Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp bảo
lãnh
Sau khi tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, chuyên viên khách hàng
có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Bộ phận khách hàng phương án xử lý. Nếu khách
hàng đáp ứng điều kiện về việc cấp bảo lãnh của PVFC, chuyên viên khách hàng
hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh.
STT Chỉ tiêu Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 Tồng tài sản 1.230 2.895 4.207 6.828 18.143
2 Nguồn vốn chủ sở
hữu
106 112 318 359 1.134
3 Vốn điều lệ 100 100 300 300 1.000
4 Doanh thu 65 133 214 422 1.023
-Thu từ lãi 31 114 185 418 955
-Thu ngoài lãi 34 19 29 4 68
5 Lợi nhuận trước
thuế
5,1 5,9 8,3 28,8 126
- Các rủi ro liên quan đến khoản vay và biện pháp xử lý.
Trường hợp PVFC thực hiện đồng bảo lãnh hoặc phát hành bảo lãnh trên cơ sở
có bảo lãnh đối ứng của NH/Tổ chức tín dụng khác, chuyên viên tín dụng phải
thẩm định năng lực tài chính, thẩm quyền tham gia đồng bảo lãnh hoặc thẩm quyền
phát hành bảo lãnh đối ứng, uy tín … của NH/ tổ chức tín dụng đó.
• Thẩm định tài sản bảo đảm (nếu có)
Trường hợp bảo đảm bằng tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
trên đất:
- Chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm ( một bản photo) và soạn thảo công văn đề
nghị đến Bộ phận định giá thực hiện. Việc định giá được thực hiện theo “Hướng
dẫn thẩm định tài sản bảo đảm của PVFC”
- Sau khi hoàn tất công tác thẩm định tài sản bảo đảm, Bộ phận định giá lập
Báo cáo thẩm định tài sản bảo đảm và Biên bản thoả thuận giá trị tài sản bảo đảm
được ký kết giữa khách hàng và Trưởng Bộ phận định giá, gửi về đơn vị cấp tín
dụng.
Trường hợp bảo đảm bằng tài sản là chứng từ có giá/cổ phiếu/hợp đồng uỷ
thác cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đầu tư:
- Chuyên viên tín dụng thực hiện định giá tài sản bảo đảm căn cứ vào “Danh
mục chứng từ có giá và cổ phiếu nhận cầm cố của Công ty Tài chính Dầu khí” và
Quy chế hoạt động tín dụng của PVFC.
Đối với tài sản bảo đảm khác:
- Thực hiện định giá theo quy định tại Quy chế hoạt động tín dụng của
PVFC.
• Lập tờ trình cấp bảo lãnh
Sau khi hoàn tất công tác thẩm định khoản bảo lãnh của khách hàng, chuyên
viên tín dụng lập Tờ trình cấp bảo lãnh
Bước 3: Thẩm định độc lập
Đối với khoản bảo lãnh phải thẩm định độc lập theo quy định tại Quy chế
hoạt động tín dụng của PVFC, chuyên viên tín dụng tập hợp toàn bộ hồ sơ bảo lãnh
của khách hàng (bản photo) và soạn công văn đề nghị gửi Bộ phận thẩm định độc