GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI SB – HÀ NỘI:
3.1.1. Định hướng kinh doanh của SB – Hà Nội
3.1.1.1. Định hướng chung của SB
Tiếp tục định hướng phát triển NHTMCP Phương Nam thành một Ngân hàng
TMCP hàng đầu tại Việt Nam
Với thương hiệu “Tín: một giá trị cao hơn tất cả”, SB luôn đa dạng hóa các loại
hình sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong chiến lược phát triển của mình, với
mục tiêu trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và tiến tới là
trong khu vực Đông Nam Á, SB cũng đặt ra cho mình đối tượng khách hàng chủ đạo là các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa và nhỏ, chiếm tới 58,2% doanh số cho vay và hơn
50% doanh thu về dịch vụ của ngân hàng hiện nay.
Tiếp tục duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối,an toàn và khả
năng sinh lời, đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh doanh và nâng cao
chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh với những ngân hàng khác.
Tập trung đầu tư hiện đại hoá, đào tạo nguồn nhân lực đổi mới công nghệ ngân
hàng phù hợp với hiện đại hoá đủ năng lực hội nhập. Nâng cao năng lực tài chính và phát
triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hoá doanh nghiệp.
* Những cơ hội mới
Ngày 28 tháng 5 năm 2007, tại Hội sở Ngân hàng Phương Nam (Southern Bank) đã
diễn ra lễ ký kết hợp đồng hợp tác giữa Southern Bank và Tập đoàn Thu đổi Ngoại tệ Quốc
tế ICE, Anh Quốc. ICE là một trong những tập đoàn thu đổi ngoại tệ hàng đầu trên thế
giới. Nội dung của lễ ký kết hợp tác gồm các lĩnh vực:
- Cho vay hỗ trợ tài chính tiêu dùng (Consumer Finance and Lending) gồm cho vay
mua hàng trả góp, cho vay mua nhà …
- Phát hành thẻ Visa/Master card trả trước: gồm thẻ Du lịch “Cash2Go”, thẻ sinh
viên du học nước ngoài, thẻ chuyển trả lương…
- Hệ thống chuyển đổi ngoại tệ linh động (Dynamic Currency Conversion (DCC)
cho thẻ ATMs và máy POS; hợp tác về công nghệ và quản lý hệ thống chuyển đổi ngoại tệ
linh động cho thẻ ATMs và POS tại các điểm chấp nhận thẻ, đặc biệt là các khu vực chấp
Hà Nội chủ trương đầu tư cho các doanh nghiệp trọng điểm làm ăn có hiệu quả và sản xuất
các sản phẩm có vị thế cạnh tranh cao trên thị trường, ngoài ra phải linh động trong việc
cấp tín dụng cho mọi thành phần kinh tế với nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau nhằm
tăng dư nợ thêm 50% vào năm 2008.
Thực hiện tốt công tác giám sát và quản lý hồ sơ cũng như khâu thẩm định khách
hàng và phân loại khách hàng trước khi cho vay, nhằm giảm thiểu tỉ lệ nợ quá hạn / tổng
dư nợ < 1,5% vào năm 2008.
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
Về thu dịch vụ : SB – Hà Nội phấn đấu đạt tỷ lệ thu từ dịch vụ chiếm 40% tổng
doanh thu, bằng cách đẩy mạnh các dịch vụ TTQT, cho thuê kho quỹ, thu hộ, chi hộ...
Về kết quả kinh doanh: Với mục tiêu lợi nhuận tăng 20% so với kế hoạch năm
2007, tức là tăng từ 22 tỷ đồng lên 26,5 tỷ đồng vào năm 2008, SB – Hà Nội phải đẩy
mạnh toàn bộ các hoạt động của mình đồng thời phải có các biện pháp nhằm cắt giảm và
hạn chế chi phí hoạt động ở mức hợp lý
3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng của SB – Hà Nội
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động bằng cách mở rộng cho vay đối với khách
hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Ổn định và duy trì mối quan hệ với các khách hàng cũ để nâng cao hiệu quả hoạt
động, thu thập thông tin về các hoạt động đầu tư, chủ động tiếp thị và phục vụ đối với nhu
cầu vay mới của những đối tượng khách hàng này.
- Đẩy mạnh công tác marketing thu hút các khách hàng tiềm năng, đặc biệt là các đơn
vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu...từ đó có điều kiện tăng
dư nợ và thu dịch vụ TTQT.
- Tham gia đồng tài trợ cùng các ngân hàng uy tín đối với những dự án có mức đầu tư
lớn, nhằm giảm rủi ro đồng thời chủ động học hỏi, tận dụng kinh nghiệm của các Ngân
hàng bạn.
- Tập trung nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn các phương pháp thẩm định tiên tiến
nhằm hoàn thiện quá trình thẩm định, nâng cao năng lực, chất lượng và hiệu quả tín dụng.
-Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ thẩm định
khách hàng, thẩm định dự án của cán bộ tín dụng. Đổi mới tác phong giao dịch ở tất cả các
3.2.2.Hoàn thiện nội dung phân tích tín dụng:
Giải pháp thứ hai là hoàn thiện nội dung phân tích tín dụng. Ngân hàng cần xem xét
lại các chỉ tiêu sử dụng khi phân tích, tuỳ khách hàng và từng món vay mà chú trọng đến
các chỉ tiêu tài chính phù hợp. Đối với các món vay ngắn hạn, chỉ số mà ngân hàng cần lưu
ý là các chỉ số lưu động, chỉ số nợ; đối với các khoản vay trung và dài hạn thì cần chú ý
đến các chỉ số về khả năng sinh lời, khả năng trả nợ của khách hàng. Theo những tiêu chí
trên, kết hợp với thông tin về điều kiện của khách hàng và đặc thù của khoản vay, cán bộ
tín dụng chỉ cần lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp để kết luận về khả năng trả nợ của khách
hàng chứ không cần tiến hành phân tích toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp khách
hàng.
Như đã phân tích ở những phần trên, việc phân tích tín dụng được đặt ra với mục
đích là dự báo về những rủi ro tiềm ẩn trong các khoản vay, từ đó tìm cách để hạn chế
chúng. Do đó, trong nội dung phân tích cần chú ý đến những nguyên nhân dẫn đến khoản
cho vay mất hoặc kém an toàn, khách hàng không có khả năng trả nợ: năng lực quản lý của
khách hàng thông qua việc đánh giá về khả năng quản lý tài chính, trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm trong quản lý..., cơ cấu vốn của khách hàng thông qua các chỉ số về cơ cấu
nợ, mức độ tự chủ trong công nghệ, sản phẩm, thị trường, sự cạnh tranh và suy yếu của đối
thủ.... Trong phân tích tín dụng, cần xây dựng mô hình hoặc phương pháp dự báo, tạo cơ
sở vững chắc và tin cậy để xác định khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai.
Về phương pháp, ngân hàng cần bổ sung dự kiến về các nguồn thu mà khách hàng
có thể mang lại cho ngân hàng vào trong phân tích tín dụng bằng phương pháp Customer
Profitability Analysis (CPA)- phương pháp phân tích khả năng sinh lợi từ khách hàng.
Phương pháp này được xây dựng trên giả định rằng ngân hàng nên xem xét toàn bộ
quan hệ khách hàng khi tính toán giá cả của mỗi khoản vay. CPA tập trung vào tỷ lệ thu
nhập nhận được của khách hàng trong tổng thể các mối quan hệ, được xác định bằng công
thức:
Tỷ lệ thu nhập trước thuế Thu từ cho vay và các Chi phí cho vay và
của ngân hàng xác định dịch vụ khác cung cấp cung cấp các dịch
trên tổng thể các mối cho khách hàng vụ cho khách hàng
quan hệ với khách hàng Giá trị cho vay ròng
thông tin đó không được lưu trữ và lãng phí.
- Hoàn thiện hệ thống lưu trữ thông tin tại SB, từng bước lập ra thư viện thông tin
tín dụng online trong toàn hệ thống. Trong thư viện này, mỗi cán bộ tín dụng có thể cập
nhật và dễ dàng khai thác, thu thập, sửa đổi, bổ sung thông tin về khách hàng cũng như
nhận xét đánh giá về doanh nghiệp. Thư viện này cũng cho cán bộ tín dụng biết được
những thông tin về kinh tế, môi trường pháp lý, những xu hướng phát triển ngành nghề,
lĩnh vực của nhà nước và dự đoán được sự thay đổi đó.
- Đối với các báo cáo doanh nghiệp gửi tới ngân hàng cần đảm bảo về tính chính
xác và trung thực. Đây là nguồn thông tin mang tính pháp lý của doanh nghiệp đối với
ngân hàng, là căn cứ đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế phát
triển cao hơn, yêu cầu tất cả các báo cáo tài chính đều qua kiểm toán và có sự chứng nhận
của các công ty kiểm toán đó về tính chân thực của các thông tin do các báo cáo mang lại.
Hệ thống thông tin khách hàng bao gồm các yếu tố phi tài chính và tài chính được
đưa vào chấm điểm tín dụng thông qua hệ thống các câu hỏi có khả năng phản ánh uy tín
của khách hàng, những mặt quan trọng phản ánh được khả năng quản lý, kinh doanh của
khách hàng.
Các yếu tố phi tài chính bao gồm:
* Uy tín trong quan hệ tín dụng:
- Doanh nghiệp có bao giờ có nợ quá hạn chưa? Số lần nợ quá hạn>
- Khi nợ đến hạn doanh nghiệp cần làm gì? Khả năng huy động nguồn vốn để trả nợ
ngân hàng?
- Nợ quá hạn của doanh nghiệp phát sinh do nguyên nhân nào?
* Quan hệ với đối tác kinh doanh và người lao động
- Đánh giá của đối tác đối với doanh nghiệp, đặc biệt là đối với ban lãnh đạo?
- Quan điểm của lãnh đạo đối với việc trả công người lao động?
* Trình độ lãnh đạo
- Trình độ học vấn
- Trình độ nghề nghiệp
- Kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh
- Khả năng giao tiếp, tiếp cận thông tin, khoa học
gia vào từng dự án kinh doanh có thể giao quyền chủ động cho các tổ chức tín dụng.
* Doanh thu: đây là chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh sự tăng trưởng trong kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng cần quan tâm đến quy mô của doanh nghiệp năm
sau so với năm trước thì mới xác định đúng được tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp
và cho điểm chính xác.
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng phương pháp chấm điểm trong các
phân tích tín dụng nhằm chuẩn hoá và thống nhất quá trình phân tích, tạo sự thuận lợi và
chính xác cho các đánh giá của cán bộ tín dụng.
Dựa vào các thông tin trên, doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở các yếu tố khách
quan và được lượng hoá qua một hệ số nhất định. Các yếu tố được sắp xếp theo mức độ
quan trọng. Điểm được tính theo các yếu tố, sau đó mới nhân với các hệ số của yếu tố đó
để tính ra điểm tín dụng khách hàng đạt được theo công thức sau: