Đôi nét về Remote Networking :
trang này đã được đọc lần
REMOTE CONTROL
Khi người sử dụng cần truy cập các ứng dụng hoặc các file từ một vị trí ở xa thì bạn sẽ cài
đặt 1 phần mềm hỗ trợ truy cập từ xa (remote control software) như PCAnywhere của
Symantech , hoặc Reachout (hổng nhớ của hãng nào) or Laplink củaTraveling Software (không
biết đúng không nữa) trên cả máy Desktop và Laptop của người này . VÀ bạn hướng dẫn cho
người này cài đặt máy của anh ta ở chế độ chờ trước khi đi (đi du lịch or công tác chẳng hạn), và
trên đường đi thì anh ta muốn đọc bất cứ dữ liệu gì trên máy của mình từ một máy desktop
(laptop) ở ngoài thì chỉ cần quay số đến máy tính để ở nhà , rồi sau đó trên màn hình của máy
tính đang làm việc của anh ta sẽ xuất hiện một giao diện cho phép anh ta access database từ
máy ở nhà . Khi làm việc xong thì chỉ cần ngắt đường truyền là xong .
Cái ý tưởng hay ho này xuất phát từ việc muốn chạy các ứng dụng (application) phải phụ
thuộc vào server . Các ứng dụng này không thể nạp vào ổ cứng của laptop (lúc này là thời Bảo
Đại mặc quần xà lỏn nên dung lượng của laptop hơi bi nhỏ) . Hơn nữa các laptop cũng chưa đủ
mạnh để chạy các ứng dụng này dù dung lượng đĩa có được cải thiện hơn , vì thế trong giai đoạn
đầu của remote control networking technique , user chỉ có thể thấy được desktop screen trên
laptop chứ không thực sự chạy được ứng dụng _ không thể lưu dữ kiệu vào máy laptop khi truy
cập từ xa cũng như bất cứ công việc gì ngoài thao tác kết nối
Các ứng dụng hỗ trợ truy cập từ xa vẫn được sử dụng cho các ứng dụng trong đó việc gởi một
hình ảnh của màn hình có hiệu quả hơn gửi dữ liệu trên mạng ĐT .
REMOTE NODE
Khi máy lapop phát triển và internet trở nên phổ biến cùng với bộ nghi thức TCP/IP thì kỹ
thuật truy cập từ xa mới cũng ra đời là REMOTE_NODE . Trong remote_node , máy laptop sử
dụng chuẩn TCP/IP để kết nối mạng thông qua 1 tuyến ĐT , khi đó laptop trở thành 1 CLIENT
giống như bất cứ 1 client nào khác trong mạng (Đó là nói chung chung thôi vì thiệt ra 1 client
trong LAN có thể truy cập database với tốc độ cỡ 10 megabit / s or nhanh hơn , nhưng với 1
laptop trong remote_node thì chỉ có thể truy cập từ 28.8 đến 33.6 kilobit/s do sử dụng mạng ĐT)
.
Remote_node có nhiều cải tiến hơn thằng remote_control : trong remote_control bạn chỉ thấy 1
Khi 1 computer cần sử dụng Resource trên mạng thì nó gởi các packet dữ liệu đến 1 LAN thành
phần . Khi các packet này được truyền đến ISDN device , các thiết bị này sẽ quay số ISDN của
mạng chính và người sử dụng có thể kết nối rất nhanh chỉ khoảng vài s với tốc độ rất cao .
CÁC NGHI THỨC MẠNG
Phần lớn các nghi thức được sửa dụng trong hiện tại đều là thành viện của bộ nghi thức TCP/IP ,
trong đó có 2 nghi thức đặc biệt là PPP và SLIP
+ PPP (Point-to-Point Protocol)
PPP là nghi thức được sử dụng nhiều nhất hiện nay trong số các nghi thức truyền dữ liệu trên
tuyến ĐT . PPP sử dụng cho các máy tinh dùng modem hay card ISDN để truy cập thông tin
trên mạng . PPP là 1 nghi thức chuẩn của Internet .
PPP đòi hỏi 1 số yêu cầu sau :
_ Số ĐT của hệ thống sẽ kết nối .
_ Địa chỉ DNS (Domain Name Server) . Các dịch vụ DNS rất quan trọng vì các server DNS sẽ
cung cấp 1 bảng tham chiếu cho phép 1 máy tính hiểu được 1 địa chỉ IP (ví dụ 205.139.3.200
tượng ứng với www.zero-velocity.com) . Nhờ đó user sẽ dễ dàng hơn nhiều trong việc nhớ các
địa chỉ mạng theo tên thông thường thay cho 1 dãy số vô nghĩa .
_ Hoặc là máy truy cập từ xa có 1 địa chỉ IP cố định or sẽ được gán 1 địa chỉ IP động khi kết nối
với server . Các địa chỉ IP được cấp phát nhờ vào nghi thức DHCP (dynamic host configuration
protocol) - là 1 thành phần của bộ TCP/IP do sever thực hiện .
Khi tất cả các tham số được cung cấp đầy đủ thì hệ thống thực hioện quay số để kết nối . Khi
quay số đến server sử dụng nghi thức PPP , bạn sẽ được 1 yêu cầu nhập ID và password , sau
khi nhập xong , hệ thống sẽ xác nhận yêu cầu login của bạn và chuyển cho các chương trình xử
lý trong PPP , sau khi thao tác login được chấp nhận thì quá trình truy cập mạng bắt đầu . PPP là
1 nghi thức rất đáng tin cậy . Nếu đường truyền còn trống thì PPP sẽ không tự động ngắt kết nối
trứ khi sau 1 khoảng thời gian nhất định mà hoàn toàn không có ai truy cập .
+ SLIP (Serial Line Internet Protocol)
SLIP là nghi thức ra đờ trước cả PPP và sử dụng nhiều tham số hơn nhưng độ tin cập lại kém
hôn , đồng thời kích thước tối đa của packet dữ liệu phải được thống nhất giữ 2 đầu kết nối
trước khi truyền dữ liệu . Nói chung SLIP đang được thay thế dần bởi PPP .
TÓM LẠI :