MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG - Pdf 72

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG
TY CAO SU SAO VÀNG
1. Nhận xét và đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cao Su Sao
Vàng
CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
TT Các chỉ tiêu
ĐVT Năm Chênh
lệch
2000 2001
1 Khả năng thanh toán tổng quát Lần 1,5 1,373 -0,127
2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0,93 0,8 -0,13
3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,38 0,358 -0,22
4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 2,15 2,05 -0,105
5 Hệ số nợ phải thu với nợ phải trả Lần 0,836 0,46 -0,376
6 Hệ số nợ % 83,6 73 -10,6
7 Hệ số vốn chủ sở hữu % 16,4 27 +10,6
8 Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn % 56,7 57,9 +1,2
9 Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn % 43,3 42,1 -1,2
10 Cơ cấu tài sản % 76,3 72,6 -4,1
11 Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ % 58,9 46,9 -12
12 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 4,13 4,79 0,69
13 Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho Ngày 75 87 +5,1
14 Vòng quay các khoản phải thu Vòng 10,66 8,31 -2,35
15 Kỳ thu tiền trung bình Ngày 33,77 43,33 +9,56
16 Vòng quay tài sản lưu động Vòng 2,73 2,52 -0,21
17 Số ngày một vòng quay TSLĐ Ngày 131,8 142,8 +11
18 Vòng quay toàn bộ vốn Vòng 1,162 1,057 -0,105
19 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu %
0,0051 0,002 -0.003
20 Tỷ suất sinh lời của tài sản %
0,0058 0,0021 -0.0037

ngoài. So với năm 2000 cao hơn 0,03 đồng. Điều này phản ánh mức độ mạo hiểm
trong kinh doanh của Công ty.
Hệ số nợ cao làm cho tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu thấp. Trong năm 2001
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 27%, giảm 3% so với năm 2000 làm cho mức độ tự
chủ về mặt tài chính giảm. Công ty ngày càng phụ thuộc nhiều vào các chủ nợ của
mình và dẫn đến không chủ động trong các hoạt động kinh doanh. Do đó trong
những năm tới khi nhu cầu về vốn tăng thì việc huy động vốn từ các nguồn vay nợ
là rất khó khăn do tỷ trọng vốn vay trên tổng nguồn vốn của Công ty đã quá lớn.
Sự phân bổ vốn kinh doanh vào các loại tài sản (TSLĐ và TSCĐ) không có
nhiều thay đổi trong 2 năm qua và có một sự phân chia hợp lý (42% TSLĐ và 58%
TSCĐ). Tỷ lệ như vậy cũng là điều dễ hiểu vì Công ty Cao Su Sao Vàng là một
doanh nghiệp sản xuất do đó vấn đề đầu tư vào tài sản cố định là cần thiết qua đó
tạo năng lực kinh doanh cho những năm kế tiếp. Về tổng thể sự phân chia TSCĐ
và TSLĐ là hợp lý nhưng trong phần TSLĐ thì có những sự biến động và chính sự
biến động này đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty. Trong năm
2001 tỷ lệ các khoản phải thu tăng gấp đôi so với năm 2000 điều này chứng tỏ
Công ty đang bị chiếm dụng vốn, do đó Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc
thanh toán. Bên cạnh đó lượng hàng tồn kho còn rất nhiều chiếm 55,6% TSLĐ
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của Công ty đặc biệt là khả
năng thanh toán nhanh.
Trong năm 2000 cứ 1 đồng vốn kinh doanh dành ra 0,76 đồng đầu tư vào
TSLĐ và 0,24 đồng đầu tư vào TSCĐ, tỷ lệ này năm 2001 là 0,73 đồng đầu tư vào
TSLĐ và 0,27 đồng đầu tư vào TSCĐ.
Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ thấp nhỏ hơn 100% và có xu hướng giảm dần.
Nguyên nhân chủ yếu là để tài trợ cho TSCĐ công ty đã đi vay dài hạn qua đó cho
thấy tình hình tài chính của Công ty là không khả quan.
Về tình hình tiêu thụ hàng hoá và sử dụng tiền vốn
Vòng quay TSLĐ thấp, năm 2000 TSLĐ quay được 2,73 vòng tương ứng
131,8 ngày/vòng trong khi tỷ lệ này năm 2001 là TSLĐ quay được 2,52 vòng
tương ứng 142,8 ngày/vòng. Vòng quay vốn lưu động thấp và giảm là do:

=
Hàng tồn kho BQ năm 2000
68.547.852.319 + 92.974.186.823
2
= 80.761.019.571 đồng
=
Hàng tồn kho BQ năm 2001
92.974.186.823 + 78.640.565.155
2
= 85.807.375.989 đồng
Năm 2000 =
80.761.019.571
333.678.054.063
= 0,242 đồng
Năm 2001 =
85.807.375.989
339.331.561.779
= 0,252 đồng
Kết quả trong năm 2001 thì bình quân thực hiện 1 đồng doanh thu của hoạt
động kinh doanh thì cần phải có lượng vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản là hàng
tồn kho là 0,25 đồng, trong khi đó mức chuẩn của năm 2000 là 0,24 đồng. Như vậy
hàng tồn kho năm 2001 nhiều hơn so với mức chuẩn về việc dự trữ hàng tồn kho
là: 0,25 - 0,24 = 0,01 đồng.
Do đó làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên:
339.331.561.779 x 0,01 = 3.393.315.618 đồng
Đây là số vốn mà công ty phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn không hợp lý.
Từ đây ta tiến hành tìm hiểu nguyên nhân gây ra ứ đọng hàng tồn kho ở
khâu nào? Tồn kho do lượng nguyên vật liệu hay do lượng sản phẩm dở dang dự
trữ nhiều hay do tồn kho thành phẩm hàng hoá không bán được. Từ đó có biện
pháp hợp lý để giải quyết ứ đọng hàng tồn kho. Tiến hành tính toán từng chỉ tiêu

khuyến mãi phục vụ khách hàng, ưu đãi các khách hàng đơn vị mua số lượng lớn,
tiến hành bán thanh lý các sản phẩm chất lượng kém, không đạt tiêu chuẩn.
Từ các phân tích đánh giá trên cho thấy việc dự trữ hàng tồn kho năm 2001
là quá lớn (mặc dù so với đầu năm cuối năm công ty đã giảm được một lượng hàng
tồn kho nhưng nhìn chung lượng hàng tồn kho vẫn còn rất lớn), vượt quá mức độ
quy định dẫn đến công ty vừa không đủ vốn cho kinh doanh đồng thời lại mất một
khoản chi phí cho lượng hàng tồn kho đó. Tình trạng ứ đọng vốn diễn ra ở nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status