Tải Trọn bộ giáo án môn Lịch sử lớp 8 học kì 2 - Giáo án điện tử lớp 8 học kì 2 môn Lịch sử - Pdf 73

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>GIÁO ÁN MÔN LỊCH SỬ 8 HỌC KÌ 2</b>


<i><b>Tuần: 20</b></i> <i><b>Ngày soạn: ...</b></i>


<i><b>Tiết: 39</b></i> <i><b>Ngày dạy: ...</b></i>


<b>PHẦN HAI. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918.</b>
<b>CHƯƠNG I. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC PHÁP TỪ NĂM 1858</b>


<b>ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX.</b>


<b>BÀI 24. CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873.</b>
<b> </b>
<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- HS hiểu được nguyên nhân của các cuộc chiến tranh xâm lược thực dân thế
kỉ XIX và nguyên nhân sâu xa, trực tiếp để thực dân Pháp đánh chiếm Việt Nam từ
giữa thế kỉ XIX


- Nắm được nét chính của tiến trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
- Hiểu và cắt nghĩa được những tấm gương chiến đấu dũng cảm của nhân
dân và một số quan lại triều đình trong cuộc kháng chiến.


- Hiểu được trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi
vào tay Pháp.


- Nắm được các sự kiện chính của cuộc kháng chiến anh dũng của nhân dân
Việt Nam chống xâm lược Pháp.



<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. </b>
<b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ. (Lồng ghép vào bài mới)</b>
<b>3. Bài mới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>Nhưng có nguy cơ bị xâm lược có nhất thiết phải bị mất nước khơng? Đó là điều</i>
<i>chúng ta phải suy ngẫm. Bài này chúng ta sẽ học làm hai tiết, trong tiết học hôm</i>
<i>nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân của cuộc xâm lược; những nét chính của</i>
<i>tiến trình xâm lược nước ta của thực dân Pháp từ năm 1858 đến năm 1862. </i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> KIẾN THỨC CƠ BẢN


<b>1. Hoạt động 1: (19 phút) Chiến sự ở Đà</b>


Nẵng (1858-1859).


<i>+ GV treo Đông Nam Á trước sự xâm lược</i>


<i>của chủ nghĩa tư bản phương Tây lên</i>
<i>bảng. </i>


+ GV trình bày: Sau khi các cuộc cách
mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ hoàn
thành, chủ nghĩa tư bản tiếp tục những
cuộc xâm lược ở châu Á, châu Phi và Mĩ
la tinh


- Bru- nây: thuộc địa Anh
- Xin-ga-po: thuộc địa Anh

Nẵng là điểm mở đầu cho cuộc tấn công
xâm lược Việt Nam? (Học sinh khá)


<i>Gợi ý:</i>


- Vì âm mưu chiến lược của Pháp là thực
hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”,
chúng thấy Đà Nẵng là nơi có thể thực
hiện được ý đồ này vì Đà Nẵng cách Huế
100 km về phía Đơng Nam, cảng Đà Nẵng
sâu, kín gió tàu chiến của Pháp có thể hoạt


trường, vơ vét nguyên liệu.


+ Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi,
giàu tài ngun thiên nhiên.


+ Chế độ phong kiến Việt Nam khủng
hoảng, suy yếu.


+ Lấy cớ bênh vực đại Gia-tô, liên
quân Pháp - Tây Ban Nha kéo đến
Việt Nam.


<b>* Chiến sự ở Đà Nẵng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

động được.


- Cùng với hậu phương Quảng Nam (giàu
có đơng dân) Pháp có thể thực hiện được

Hải Châu (chân đèo Hải Vân) đến Thạch
Giản dài hơn 4km. Được sự ủng hộ và
phối hợp chiến đấu của nhân dân Nguyễn
Tri Phương tạm thời ngăn chặn được quân
Pháp không cho chúng tiến sâu vào đất
liền.


HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. HS khác
bổ sung. Cuối cùng GV kết luận.


<i>- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về</i>


<i>tình hình chiến sự ở Đà Nẵng trong năm</i>
<i>1858? (Học sinh khá)</i>


- HS nhận xét. GV kết luận.


Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp bước đầu đã bị thất bại.


+ Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ
chiếm được bán đảo Sơn Trà. Kế
hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của
Pháp bước đầu thất bại.


<b>2. Hoạt động 2: (20 phút) Chiến sự ở Gia</b>
<b>Định năm 1859.</b>


- GV nêu rõ: 2. 1859, Pháp chuyển hướng
tấn công, chúng chỉ để lại 1 lực lượng nhỏ


<i>- GV giới thiệu qua về thành Gia Định: có</i>


<i>từ thời Nguyễn ánh, là thành lớn nhất ở</i>
<i>Nam Kì, được xây dựng theo kiểu </i>
<i>Vơ-băng, hình chữ nhật mỗi chiều dài gần</i>
<i>500m, sức chứa tới 1 vạn quân, trong</i>
<i>thành có nhiều lương thảo khí giới, xưởng</i>
<i>đóng tàu, dinh thự, kho hầm.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

quân, một số quan lại tự sát, một số bỏ
chạy về Vĩnh Long. Tuy chiếm được chưa
đầy một buổi sáng nhưng quân Pháp đã
không thể giữ nổi thành trước phong trào
kháng chiến của nhân dân ta.


<i>- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về</i>


<i>thái độ chống Pháp xâm lược của triều</i>
<i>đình Huế? (Học sinh khá)</i>


(thái độ hèn nhát, bạc nhược không kiên
quyết chống giặc, không nắm được thời cơ
để hành động.)


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

với đại qn của Nguyễn Tri Phương. Cịn
Tơn Thất Cáp đang ra sức xây dựng phịng
tuyến Chí Hịa.


-> Thái độ này của các tướng lĩnh và sách

lượt chiếm ba tỉnh miền Đông và
thành Vĩnh Long.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

tay ở phía Nam để đối phó với phong trào
nơng dân ở phía Bắc.


- Hiệp ước đã vi phạm chủ quyền dân tộc
là cắt đất cho giặc...càng làm cho phong
trào kháng chiến của nhân dân càng dâng
cao mạnh mẽ hơn để chống lại kẻ cướp
nước nước và bán nước.


=> Việc kí kết Hiệp ước Nhâm Tuất là
biểu hiện cho hành động của nhà Nguyễn
từng bước trượt dài trên con đường đầu
hàng Pháp xâm lược.


<b>3. Củng cố. (4 phút) </b>


- Nguyên nhân Pháp xâm lược nước ta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>4. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1 phút) </b>


- Bài cũ: đọc lại vở ghi, SGK kết hợp với nội dung bài ghi để trả lời câu hỏi
cuối bài.


- Bài mới: đọc và nghiên cứu phần II.


+ Xác định trên bản đồ những địa điểm diễn ra khởi nghĩa chống Pháp ở
Nam Kì.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.</b>


<b>1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược</b>
<b>2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
<b>III. PHƯƠNG PHÁP. Nêu vấn đề, gợi mở và thảo luận nhóm.</b>


<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. </b>
<b>1. Ổn định lớp. (1 phút) </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>Trả lời: :</i>


- Vùng biển Đà Nẵng nước sâu, thuận lợi cho tầu chiến ra, vào.


- Đà Nẵng gần Huế, chiếm được Đà Nẵng, tiến lên chiếm Huế, buộc triều
đình đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.


<b>3. Bài mới:</b>


<i> </i> <i>Đến năm 1862, Pháp đã chiếm được ba tỉnh miền Đơng Nam Kì. Khơng</i>
<i>dừng ở đó, Pháp tiếp tục mở rộng chiến tranh để xâm lược toàn bộ nước ta. Trong</i>
<i>tiết học hơm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vì sao Pháp lại nhanh chóng chiếm được ba</i>
<i>tỉnh miền Tây. Thái độ của triều đình và nhân dân ta thế nào? Đó là những nội</i>
<i>dung chính chúng ta cần chú ý. </i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> NỘI DUNG GHI BẢNG


<b>1. Hoạt động 1: (18 phút) Kháng chiến</b>




+ GV cho HS đọc tiếp 3 dòng cuối của
trang 116 trong SGK. Hướng dẫn HS
ghi nhớ sự kiện đốt cháy tàu “Hi vọng”
...


+ GV trình bày: Từ sau Hiệp ước 1862,
bất chấp lệnh bãi binh của triều đình,
nhân dân khơng chịu rời vũ khí. Phong
trào kháng chiến chống Pháp xâm lược
lan rộng cả Nam Kì, tiêu biểu nhất ở
thời kì này là cuộc khởi nghĩa do
Trương Định lãnh đạo


<i><b>+ GV nêu câu hỏi: Em hãy kể chuyện</b></i>


<i>về Trương Định. (Học sinh trung bình)</i>


+ GV tiếp tục cho HS đọc phần chữ in
nhỏ trong SGK-trang 117; cho HS ghi
nhớ: Năm 1863, Pháp tấn công căn cứ


- Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt
cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên sông
Vàm Cỏ Đông (10 - 12 - 186l).


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

chính của nghĩa qn ở Tân Hồ (Gị
Cơng), nghĩa quân rút về Tân Phước.
Ngày 20/8/1864, trong một trận tấn
công của Pháp, Ơng bị thương, để bảo

<b>2. Kháng chiến lan rộng ba tỉnh miền</b>
<b>Tây Nam Kì.</b>


- Thái độ và hành động của triều đình
Huế trong việc để mất ba tỉnh miền Tây:


+ Triều đình Huế ngăn cản phong trào
kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
ở Nam Kì, ra lệnh bãi binh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Mười, Tây Ninh.


+ Một bộ phận dùng văn thơ lên án thực
dân Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêu nước
: Phan Văn Trị, Nguyễn Đình Chiều,
Nguyễn Thơng...


<b>3. Củng cố. (3 phút) </b>


- Ngay từ đầu, nhân dân Việt Nam đã anh dũng đứng lên chiến đấu chống
Pháp xâm lược. Nhưng triều đình Huế thì lo sợ, thiếu quyết tâm chống Pháp, vì lợi
ích của dịng họ và giai cấp nên dần dần bỏ rơi nhân dân


- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ sau năm 1862 đã phần nào bao hàm
cả hai nhiệm vụ: Chống thực dân Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.


<b>4. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (2 phút) </b>


- Làm các bài tập cuối bài.




- Thán phục tinh thần yêu nước bất khuất của Nguyễn Tri Phương, Hoàng
Diệu.


- Học tập tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu bât khuất của nhân
dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp thời gian này.


- Căm thù bè lũ thực dân cướp nước và bọn phong kiến bán nước.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.</b>


<b> 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.</b>


<b>2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
<b>III. PHƯƠNG PHÁP. Nêu vấn đề, gợi mở và thảo luận nhóm.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)</b></i>


CH: Vì sao Pháp lại chiếm được ba tỉnh miền Tây một cách nhanh chóng và
dễ dàng như vậy


Trả lời.


- Đối với Pháp tỏ thái độ bạc nhược, cử người thương lương lượng với Pháp
xin chuộc ba tỉnh đã mất.


- Đối với nhân dân, ra sức đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở miền
Trung, miền Bắc. Ngăn trở các cuộc kháng chiến ở miền Nam

khẩu; mở trường đào tạo tay sai; xuất bản
báo chí để tuyên truyền lừa bịp...


GV kiểm tra trí nhớ HS: Năm 1867 có sự
kiện gì? (Học sinh trung bình)


(Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây)


GV cho HS tự đọc mục 1 SGK (trang
119-120) và tổ chức thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi: Sau năm 1867, tình hình Việt Nam
có những điểm gì nổi bật? (Học sinh trung
bình)


HS thảo luận và cử đại diện trình bày kết
quả của mình, nhóm khác bổ sung. Cuối
cùng GV nhận xét và kết luận.


- Mục đích: biến nơi đây thành bàn
đạp để đánh chiếm Cam-pu-chia,
rồi chiếm nốt ba tỉnh miền Tây
Nam Kì.


<i>- Thái độ của triều đình Huế: </i>


+ Đối với Pháp tiếp tục muốn
thương lượng để chia sẻ quyền
thống trị


+ Đối với nhân dân thì ra sức bóc


<i>* Tổ chức thực hiện</i>


GV bày việc quân Pháp tấn cơng Bắc Kì.
<i>GV nêu câu hỏi: Tại sao qn triều đình ở</i>


<i>Hà Nội đơng hơn (7.000) mà khơng thắng</i>
<i>được giặc (200)? (Học sinh trung bình)</i>


HS trả lời. GV bổ sung và nhấn mạnh:
+ Do thái độ của triều đình hi vọng vào
thương lượng để chuộc Nam Kì nên khơng
cương quyết chống giặc (triều đình căn dặn
<i>các địa phương “khơng nên để lộ hình tích</i>


<i>tỏ ra bận rộn để tránh người Pháp ngờ</i>
<i>vực”</i>


dẹp ''hải phỉ'', cho tên lái buôn
Đuy-puy và gây rối ở Hà Nội.


+ Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy,
Pháp cử Gác-ni-ê chỉ huy 200 quân
kéo ra Bắc.


<i><b>- Diễn biến:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

+ GV nhấn mạnh tấm gương không chịu
đầu hàng giặc của Nguyễn Tri Phương (ông
sinh năm 1800, mất năm 1873, người làng


- Khi Pháp kéo vào Hà Nội, nhân
dân ta anh dũng chống Pháp như
trận chiến đấu ở cửa ô Thanh Hà
(Quan Chưởng).


- Tại các tỉnh đồng bằng, ở đâu
Pháp cũng vấp phải sự kháng cự
của nhân dân ta. Các căn cứ kháng
chiến được hình thành ở Thái Bình,
Nam Định...


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

hoang mang, cịn quân dân ta phấn khởi,
càng hăng hái đánh giặc.


Giữa lúc đó, triều đình và thực dân Pháp
lại thoả thuận nhau bằng việc kí Hiệp ước
Giáp Tuất (15/3/1874), nội dung chính:
Pháp rút quân khỏi Bắc Kì; triều đình thừa
nhận Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp.


<i> GV nhấn mạnh:</i>


- Với chiến thắng Cầu Giấy là thời cơ tốt
cho ta tiến lên phản công tiêu diệt quân thù,
giành lại đất đai đã mất. Nhưng triều đình vì
lợi ích dịng họ và giai cấp; cộng vào đó là
ảo tưởng vào con đường thương lượng...nên
đã kí Hiệp ước.




<b>BẮC KÌ TIẾP TỤC KHÁNG CHIẾN TRONG NHỮNG NĂM 1882 - 1884.</b>
<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Biết được âm mưu, diễn biến cuộc tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai
của thực dân Pháp


- Trình bày được sự chống trả quyết liệt của quân dân Hà Nội và các địa
phương khác ở Bắc Kì trước cuộc tấn công của Thực dân Pháp lần thứ hai..


- Biết được nội dung Hiệp ước Pa-tơ-nốt


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu.
- Phân tích, đánh giá.


<b>3. Thái độ: </b>


- Tinh thần bất khuất của cha ông ta trong chống ngoại xâm.


- Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là trách nhiệm của nhà Nguyễn.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. </b>


<b> 1. Chuẩn bị của giáo viên: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b> 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.</b>

cầu thảo luận nhóm hai câu hỏi:


<b>Câu hỏi: Tại sao thực dân Pháp tiến đánh</b>


Bắc Kì lần thứ hai? (Học sinh khá)


HS dựa vào SGK thảo luận và cử đại diện
trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung.
Cuối cùng, GV nhận xét và kết luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Đồng thời nêu rõ cho HS biết: Thời gian
này, Anh, Đức, Tây Ban Nha có ý định
thương tuyết với triều đình Huế, khiến cho
thực dân Pháp phải hành động gấp.


Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Trong bối cảnh
đó, tình hình nước ta từ sau Hiệp ước Giáp
Tuất thế nào? (Học sinh trung bình)


HS trả lời. GV bổ sung và chốt ý:


- Triều đình có đề phịng Pháp xâm lược
trở lại Bắc Kì, nhưng khơng tích cực, thậm
chí cịn tạo điều kiện cho Pháp chuẩn bị
xâm lăng (Hiệp ước Giáp Tuất cho Pháp
đóng một số vị trí quan trọng ở Bắc Kì,
điều tra tài nguyên, lập bản đồ...)


- Kinh tế, quốc phòng Việt Nam thời gian
này ngày càng suy yếu (do chủ trương,

mạnh nên đến trưa hơm đó thành Hà Nội
đã thất thủ. Hồng Diệu đã tuẫn tiết trong
đèn Võ Miếu (dưới chân Cột Cờ hiện nay)
sau khi lấy máu viết Di biểu gửi triều đình
(Hồng Diệu sinh năm 1832, người làng
Xn Đài, huyện Điện Bàn tỉnh Quảng
Nam).


Nghe tin Hà Nội thất thủ, triều đình vội
vàng cầu cứu quân Thanh và cử người ra
Hà Nội thương tuyết với Pháp; đồng thời
ra lệnh cho quân ta phải rút lên mạn
ngược.


<i><b>+ GV nêu câu hỏi: Vì sao triều đình lại</b></i>


<i>làm như thế. Tác hại của hành động đó</i>
<i>thế nào? (Học sinh khá)</i>


<i>HS trả lời. GV bổ sung và kết luận:</i>


- Vì quyền lợi ích kỉ của dịng họ...vì ảo
tưởng vào con đường thương lượng...của
triều đình ... vì bản chất của triều đình là
chống đối nhân dân.


- Tạo điều kiện cho Pháp chiếm phần còn


<b>* Diễn biến.</b>



Nam Định, quân dân ta từ Sơn Tây và Bắc
Ninh kéo về bao vây Hà Nội. Trước tình
thế đó. Ri- vi- e vội kéo quân về Hà Nội.
Sau khi nhận thêm viện binh, liền mở cuộc
hành quân để nới rộng vòng vây. Mờ sáng
ngày 19/5/1883, hơn 500 tên địch có đại
bác yểm trợ tiến theo con đường Sơn Tây.
Đến Cầu Giấy, chúng lại rơi vào trận địa
phục kích của quân ta. Quân địch chết rất
nhiều, những tên sống sót kinh hồng tháo
chạy về Hà Nội. Chủ tướng Ri- vi- e chết
tại trận.


<b>GV nêu câu hỏi: Chiến thắng Cầu Giấy lần</b>


- Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà,
tạo thành bức tường lửa chặn bước
tiến của quân giặc.


- Tại các nơi khác, nhân dân tích cực
đắp đập, cắm kè trên sông, làm hầm
chông, cạm bẫy để ngăn bước tiến
của quân Pháp.


- Ngày l9 - 5 - l883, quân ta giành
thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần thứ
hai, Ri-vi-e bị giết tại trận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

thứ hai có ý nghĩa quan trọng thế nào?
(Học sinh trung bình)

sớm hồn thành cuộc xâm lược.


Pháp sẽ rút quân.


<b>3. Hiệp ước Patơnốt. Nhà nước</b>
<b>phong kiến Việt Nam sụp đổ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>3. Hoạt động 3: (12 phút)</b>


GV trình bày: Từ chiều 18/8/1883, hạm
đội Pháp do Cuốc- bê chỉ huy bắt đầu nổ
súng tấn công vào Thuận An. Chiến sự
diễn ra ác liệt, đến chiều 20/8/1883, Pháp
chiếm được Thuận An... Triều đình hốt
hoảng vội cử người xin đình chiến. Cao ủy
Pháp là Hác-măng đi ngay vào Huế, đưa ra
một Hiệp ước đã dự thảo trước, buộc triều
chấp nhận. Hiệp ước Quí Mùi (1883)


GV cho HS đọc SGK phần in nghiêng, u
cầu tìm nhưng nội dung chính của Hiệp
ước.


- Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền
bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì
(cắt tỉnh Bình thuận nhập vào Nam Kì; cắt
ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh nhập vào Bắc
Kì). Triều đình được cai quản Trung Kì,
nhưng mọi việc phải thơng qua viên Khâm
sứ Pháp ở Trung Kì.

ước Pa-tơ-nốt (Nội dung và ý đồ của Pháp)
GV kết luận: Việt Nam trở thành nước nửa
phong kiến nửa thuộc địa


<i>=> Nước ta trở thành một nước</i>


<i>thuộc địa nửa phong kiến.</i>


<b>4. Củng cố. (3 phút)</b>


Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XIX, nước Pháp tiến nhanh sang giai


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>5. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1 phút) </b>


- Học bài cũ mục 2, trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị trước bài mới.


26.


<b>6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>Tuần: 22</b></i> <i><b>Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 43</b></i> <i><b>Ngày dạy: </b></i>


<b>BÀI 26. PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG</b>
<b>NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX.</b>


<b>I. MỤC TIÊU. </b>
<b> </b> <b>1. Kiến thức: </b>

CH: Vì sao triều lại làm như thế. Tác hại của hành động đó thế nào?
Trả lời.


- Vì quyền lợi ích kỉ của dịng họ...vì ảo tưởng vào con đường thương
lượng...của triều đình...vì bản chất của triều đình là chống đối nhân dân.


- Tạo điều kiện cho Pháp chiếm phần cịn lại của Bắc Kì.
<b> 3. Bài mới. </b>


<i>Tiết học trước chúng ta đã biết sau hai Hiệp ước 1883, 1884, Phạm vi chủ</i>
<i>quyền của triều đình Huế bị thu hẹp chỉ cịn ở Trung Kì. Nhưng phe chủ chiến</i>
<i>trong triều đình Huế vẫn hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp. Nhờ có sự ủng</i>
<i>hộ của các quan lại và nhân dân, phe chủ chiến đã ra sức chuẩn bị để chống Pháp</i>
<i>lâu dài. Quyết định chủ động tấn công quân Pháp đêm 4 rạng 5/7/1885 đã mở đầu</i>
<i>phong trào kháng Pháp khá mạnh mẽ trong những năm cuối thế kỉ XIX. Trong tiết</i>
<i>học hơm nay, chúng ta tìm hiểu về cuộc phản cơng đó và những nét lớn của phong</i>
<i>trào Cần vương</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> NỘI DUNG GHI BẢNG


<b>1. Hoạt động 1: (13 phút)</b>


GV yêu cầu HS tự đọc đoạn đầu mục hoặc
<i><b>thảo luận nhóm theo Câu hỏi Nguyên nhân</b></i>


<i>nào đã dẫn tới cuộc phản công quân Pháp ở</i>
<i>kinh thành Huế năm 1885? (Học sinh trung</i>


bình)



khơng đi. Tình hình ngày càng căng thẳng và
phe chủ chiến đã hành động. Cuộc phản công
quân Pháp ở kinh thành Huế đã nổ ra.


<i>GV sử dụng Lược đồ kinh thành Huế năm</i>


<i>1885, chỉ vị trí kinh thành Huế với Đồn</i>


- Về phía Pháp: trước hành động
ngày một quyết liệt của phe chủ
chiến, chúng lo sợ, nên tìm cách
tiêu diệt.


<b>* Diễn biến:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Mang Cá và Toà Khâm sứ.
+ GV cho HS tự đọc SGK


+ Sau khi nghe HS tường thuật, GV nhấn
mạnh nét sơ lược cần ghi nhớ:


Đêm mùng 4 rạng 5/7/1885, Tôn Thất thuyết
hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đồn Mang Cá
và Toà Khâm sứ. Bị bất ngờ, quân Pháp
hoảng loạn và cố thủ, nhưng nhờ có ưu thế về
vũ khí, nên khi trời sáng hẳn chúng phản
công, tràn vào chiếm kinh thành Huế. Dọc
đường, quân Pháp thả sức cướp bóc, đốt phá,
tàn sát dân thường rất dã man.



ngồi kiệu lâu kêu mệt, phải chuyển sang nằm
võng.


Sau hai ngày đi đường, đoàn Ngự ra đến
Quảng Trị. Chiều 8/7/1885, theo lện của Từ
Dụ Hoàng thái hậu, văn võ đại thần họp và
quyết định chia đạo Ngự ra làm hai: Một đạo
theo Từ Dụ trở về Huế, gồm các Hoàng thân
và quan lại già yếu. Một đạo theo vua tiếp tục
đi lên Tân Sở... ở Tân Sở một thời gian, nhận
thấy căn cứ này chật hẹp lại gần Huế đã bị
giặc chiếm, Tơn Thất Thuyết quyết định đưa
đồn vượt Trường Sơn, mượn đường trên đất
Lào, băng rừng, vượt suối, chạy lên căn cứ
sơn phòng Phú Gia (Hương Khê-Hà Tĩnh).
Quân Pháp ra sức lùng sục để bắt vua Hàm
Nghi. Tháng 11/1885, Tôn Thất Thuyết lại
đưa vua quay lại căn cứ ở thượng lưu sơng
Gianh (Quảng Bình). Trước những khó khăn
ngày càng lớn, Tôn Thất Thuyết lên đường
sang Trung Quốc cầu viện (12/1886). Đến
cuối năm 1888, quân Pháp có tay sai dẫn
đường đã đột nhập căn cứ và bắt sống được


+ 13/7/1885 vua Hàm Nghi ra
“Chiếu Cần vương”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Hàm Nghi. Bọn Pháp ra sức dụ dỗ, mua
chuộc khơng được, đã đày vua Hàm Nghi đi
an trí ở An-giê (thủ đô An-giê-ri; một thuộc

nghĩ đến tự cường tự trị. Kẻ phái của Tây
ngang bức, hiện tình mỗi ngày một quá thêm.
Hôm trước chúng tăng thêm binh quyền đến,
buộc theo những điều mình khơng thể nào
làm được; ta chiếu lệ thường khoản tiếp,
chúng không chịu nhận một thứ gì...; trong
triều đình đắn đo về hai điều: cúi đầu tuân
mạng, ngồi để mất cơ hội, sao bằng nhìn thấy
chỗ âm mưu biến động của địch mà đối phó
trước? Vì bằng việc xảy ra khơng thể tránh,
thì cũng cịn có cái việc ngày nay để mưu tốt
cái lợi sau này, ấy là do thời thế xui nên vậy.
Phàm những người cùng dự chia mối lo này
cũng đã dư biết. Biết thì phải tham gia cơng
việc, nghiến răng dựng tóc, thề giết hết giặc,
nào ai là khơng có cái lịng như thế?”


+ GV chỉ bản đồ diễn tả những nơi có khởi
nghĩa hưởng ứng chiếu cần vương để HS có
thể hình dung qui mơ rộng lớn của phong
trào, không cần yêu cầu ghi nhớ ở Bình Định
có Mai Xn Thưởng; ở Quảng Ngãi có Lê
Trung Đình, Nguyễn Tự Tân; ở Quảng Nam


- Diễn biến gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: từ 1885- 1888,
phong trào bùng nổ khắp cả nước,
nhất là ở Bắc Kì và Trung Kì.
+ 11/1888 vua Hàm Nghi bị bắt và
đày sang Angiêri.


<b>II. NHỮNG CUỘC KHỞI</b>
<b>NGHĨA LỚN TRONG PHONG</b>
<b>TRÀO CẦN VƯƠNG</b>


<b>3. Khởi nghĩa Hương Khê </b>
<b>(1885-1895):</b>


<b>* Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và</b>
Cao Thắng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

đây, nghĩa qn có thể theo đường núi vào
Quảng Bình, Quảng Trị, ra Nghệ An, Thanh
Hố; hay theo đường sơng xuống các vùng
đồng bằng một cách dễ dàng, cơ động. Cũng
có nhiều đường rừng thông sang Lào, khi cần
thiết trong chiến đấu, nghĩa quân có thể rút
sang tạm trú, hay đi mua thuốc súng về cung
cấp cho các cơ sở chế tạo súng đạn.


<i>+ GV nêu câu hỏi và tổ chức cho HV thảo</i>


<i>luận</i>
<b>Câu hỏi</b>


<i> Qua trình bày trên anh, chị có thể thấy địa</i>


<i>bàn hoạt động của nghĩa quân Hương Khê</i>
<i>khác với địa bàn của cuộc khởi nghĩa Ba</i>
<i>Đình, Bãi Sậy ở chỗ nào? (Học sinh trung</i>

Hoạt động của nghĩa qn có thể chia thành
hai thời kì:


- Thời kì từ 1885 đến 1889, nghĩa quân bắt
đầu xây dựng lực lượng và cơ sở chiến đấu
trong hai huyện Hương Sơn và Hương Khê.
Pháp nghe tin liền đem quân đàn áp, một số
trận chiến đấu nhỏ đã diễn ra. Đầu năm 1887,
Phan Đình Phùng ra Bắc liên lạc với phong
trào ngồi Bắc, Cao Thắng thay ơng chỉ huy
xây dựng căn cứ, luyện tập quân đội, rèn đúc
vũ khí. Một thành cơng lớn của nghĩa qn là
chế tạo thành công loại súng trường theo kiểu
năm 1874 của Pháp.


- Thời kì 8/1889 đến 1895, Lúc này Phan
Đình Phùng đã trở về, lực lượng nghĩa quân
đã có hơn một nghìn người với 500 khẩu
súng. Từ đó cuộc khởi nghĩa bước vào cuộc
đấu tranh quyết liệt hơn, trên khắp 4 tỉnh phía
Bắc miền Trung. Đầu năm 1892, Pháp đánh


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

thọc sâu vào khu Ngàn Trươi, nghĩa qn
khơn khéo bố trí lực lương chống trả, còn
phần lớn lực lượng lại luồn về hoạt động sau
lưng địch, buộc Pháp phải rút quân. .


Pháp lập một hệ thống đồn bốt dày đặc bao
vây nghĩa quân. Mặt khác chúng tăng cường
càn quét vùng đồng bằng, các cuộc tấn cơng

rồi trộn với thuốc súng bắn xuống dịng sơng
La.


<i>+ GV nêu câu hỏi và tổ chức cho HV thảo </i>
<i>luận</i>


<b>Câu hỏi</b>


<i>+ Anh, chị có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa</i>


<i>Hương Khê? (Học sinh khá)</i>


<i>HS thảo luận cử đại diện trình bày kết quả,,</i>
<i>GV bổ sung và chốt ý. </i>


Là cuộc khởi nghĩa có qui mơ lớn nhất, trình
độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ. Phan
Đình Phùng và Cao Thắng là những tấm
gương tiêu biểu nhất của thời kì này.


<b>Câu hỏi</b>


<i> + Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa</i>


lớn nhất, trình độ tổ chức cao và
chiến đấu bền bỉ.


<b>* Kết quả: thất bại.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<i>Hương Khê? (Học sinh trung bình)</i>


<i><b>Tiết: 44</b></i> <i><b>Ngày dạy: </b></i>


<b>Bài 27. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA</b>
<b>ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỶ XIX.</b>


<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức: Biết được nguyên nhân, trình bày được diễn biến theo lược đồ</b>


và kết quả, ý nghia của cuộc khởi nghĩa Yên Thế


<b>2. Kĩ năng.</b>


- Dùng tư liệu lịch sử và bản đồ miêu tả những sự kiện lịch sử.


- Đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử và đánh giá
nhân vật lịch sử.


<b>3. Thái độ.</b>


- Giáo dục cho HS lòng biết ơn những người anh hùng dân tộc. Nhận thấy rõ
khả năng cách mạng to lớn, có hiệu quả của nơng dân Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.</b>
<b>1. Chuẩn bị của giáo viên: </b>


- Bản đồ hành chính Việt Nam cuối thế kỉ XIX - Bản đồ khởi nghĩa Yên
Thế.




GV: Em biết gì về căn cứ Yên Thế? (Học
sinh trung bình)


HS: Yên Thế ở Tây Bắc tỉnh Bắc Giang
GV: Nguyên nhân khởi nghĩa Yên Thế?
(Học sinh trung bình)


HS: Trả lời theo sgk


<b>2. Hoạt động 2: (15 phút)</b>


GV: Em hãy trình bày diễn biến cuộc
khởi nghĩa Yên Thế? (Học sinh trung
bình)


HS: Cuộc khởi nghĩa chia làm 3 giai đoạn
GV: Trình bày theo lược đồ


GV: Em có nhận xét gì về cách đánh
thông minh sáng tạo của Đề Thám? (Học


<b>I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)</b>
<i>1. Nguyên nhân.</i>


- Yên Thế ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc
Giang.


- Địa hình hiểm trở.
- Đa số là dân ngụ cư.

tộc với vấn đề dân chủ


+ GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi:
Em hãy nhận xét về cuộc khởi nghĩa nông
dân Yên Thế


HS thảo luận và cử đại diện trình bày kết
quả của mình. GV nhậ


n xét và kết luận.


- Giai đoạn 1909 - 1913, Pháp tập
trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực
lượng nghĩa quân hao mòn ... Ngày 10
- 2 - 1913, Đề Thám bị sát hại. Phong
trào tan rã.


<b>3. Nhận xét.</b>


- Nguyên nhân thất bại:


+ Do Pháp lúc này cịn mạnh lại có sự cấu
kết với các thế lực phong kiến.


+ Trong khi đó lực lượng nghĩa quân còn
mỏng và yếu.


+ Cách thức tổ chức lãnh đạo còn nhiều
hạn chế.



<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. </b>


<b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)</b>


CH: Trình bày nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
Trả lời:


+ Do Pháp lúc này cịn mạnh lại có sự cấu kết với các thế lực phong kiến.
+ Trong khi đó lực lượng nghĩa qn cịn mỏng và yếu.


+ Cách thức tổ chức lãnh đạo còn nhiều hạn chế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>Bài 1(b)/73. Dựa vào yếu tố nào sau đây để Thực Dân Pháp đề ra kế hoạch</b></i>


xâm lược nước ta nhanh chóng:


A. Lực lượng liên quân Pháp - Tây Ban Nha lớn mạnh.
B. Vũ khí hiện đại hơn.


C. Chế độ phong kiến nhà Nguyễn suy yếu.
D. Tất cả các yếu tố trên.


<i><b>Bài 2(a)/73 Tại chiến trường Gia Định, quân đội triều đình Huế đã mắc sai</b></i>


lầm gì?


A. Khơng kiên quyết chống giặc ngay từ đầu.


B. Không tận dụng thời cơ khi lực lượng của địch yếu hơn để phản công.

=> Phong trào Cần vương kết thúc giai đoạn thứ nhất.


+ Giai đoạn 2: 1888- 1996, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra với qui mô lớn.


<i><b>Bài 6. Điểm mạnh của cuộc khỡi nghĩa Hương Khê? </b></i>


+ Cách tổ chức lực lượng sáng tạo.
+ Lối đánh linh hoạt, đa dạng.
+ Trang bị vũ khí tối tân.


- Là cuộc khởi nghĩa có qui mơ lớn nhất, trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền
bỉ.


<b> 4. Củng cố. (1 phút) GV hệ thống lại kiến thức đã học qua phần bài tập.</b>


<b> 5. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1 phút) Về nhà hệ thống lại kiến thức đã</b>


học để tiết sau tiến hành ôn tập.


<b> 6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<i><b>Tuần: 27</b></i> <i><b>Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 46</b></i> <i><b>Ngày dạy: </b></i>


<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<i><b>1. Kiến thức: Giúp HS nhận thấy:</b></i>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS </b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC </b>
<b>1. Hoạt động 1: (14 phút) Hoạt động</b>


nhóm.


GV hướng dẫn cách lựa chọn những sự
kiện tiêu biểu nhất trong q trình Pháp
xâm lược Việt Nam.


Sau đó liệt kê vào bảng mà GV đưa ra.
Sau khi HS làm xong, yêu cầu HS nhận
xét về các sự kiện mà các em lựa chọn
đã đúng hay chưa, vì sao.


Nhóm 1: Tiến trình Pháp xâm lược Việt
Nam (1858 - l 884)


Nhóm 2: Về phong trào Cần vương
(l885 - 1896)


<b>2. Hoạt động 2: (12 phút) Nguyên nhân</b>


Pháp xâm lược Việt Nam?


GV yêu cầu HS làm rõ các vấn đề sau:
- Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt
Nam.?


<b>1. Tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam</b>
<b>(1858 - l 884)</b>

<b>4. Hoạt động 4: (7 phút) Nhận xét</b>


chung về phong trào chống Pháp ở nửa
cuối thế kỉ XIX.


- Nhận xét về quy mô, hình thức, tính
chất và ý nghĩa của phong trào chống
Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX.


lầm, bất cập. Bối cảnh quốc tế bất lợi.


<b>3. Về phong trào Cần vương chống</b>
<b>Pháp cuối thế kỉ XIX.</b>


- Nguyên nhân bùng nổ:


+ Âm mưu thống trị của thực dân Pháp.
+ Lòng yêu nước, ý chí bất khuất của
quần chúng nhân dân.


+ Thái độ kiến quyết chống Pháp của
phái chủ chiến.


<b>4. Nhận xét chung về phong trào</b>
<b>chống Pháp ở nửa cuối thế kỉ XIX.</b>


- Quy mô: diễn ra khắp Bắc Trung Kì và
Bắc Kì. Thành phần tham gia bao gồm
các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông
đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là

- Hiểu rõ một số nhân vật tiêu biểu của trào lưu cải cách duy tân và những
nguyên nhân chủ yếu khiến cho các đề nghị cải cách của TK XIX không thực hiện
được


<b>2 - Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định, liên hệ lí luận với</b>


thực tiễn.


<b>3 - Tư tưởng: </b>


- Nhận thức đây là một hiện tượng mới trong lịch sử, thể hiện một khía cạnh
của truyền thống yêu nước.


- Khâm phục lòng dũng cảm, cương trực, thẳng thắn, của các nhà duy tân ở
Việt Nam.


- Có thái độ đúng đắn, trân trọng, tìm ra những giá trị đích thực của tư
tưởng, trí tuệ con người trong quá khứ, hiện tại và tương lai.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.</b>
<b>1. Chuẩn bị của giáo viên: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

- Nguyên văn đề nghị cải cách của Nguyễn trường Tộ, Nguyễn Huy Tế.


<b>2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
<b>III. PHƯƠNG PHÁP. Nêu vấn đề, gợi mở và thảo luận nhóm.</b>


<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. </b>
<b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. (4 phút)</b>

<b>tình hình Việt Nam nửa cuối TK XIX.</b>


<i>+ GV cho HS đọc SGK Mục I. Tình</i>


<i>hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX</i>


<i><b>Nêu câu hỏi: Tình hình kinh tế - xã hội</b></i>


<i>Việt Nam giữa thế kỉ XIX có gì nổi bật?</i>


(Học sinh trung bình)


<i>HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.</i>
<i>GV nhận xét và chốt ý. </i>


<i> (Chỉ trên Lược đồ Phong trào nông</i>


<i>dân khởi nghĩa ở nửa cuối thế kỉ XIX )</i>
<i>GV nhấn mạnh: nguyên nhân kinh tế </i>
<i>-xã hội Việt Nam ở nửa cuối thế kỉ XIX</i>
<i>lâm vào khủng hoảng là:</i>


- Triều đình Huế vẫn tiếp tục thực hiện
các chính sách nội, ngoại giao lỗi thời,
lạc hậu.


- Thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến
tranh xâm lược Nam Kì.


- Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai

</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<i>hoảng trên thì phải làm gì? (Học sinh</i>


trung bình)


<i>HS trả lời câu hỏi. GV bổ sung và kết</i>
<i>luận.</i>


<b>2. Hoạt động 2: (13 phút) Tìm hiểu</b>
<b>những đề nghị cải cách ở Việt Nam.</b>
<i>+ GV cho HS tự đọc SGK Mục II.</i>
<i>Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào</i>
<i>nửa cuối thế kỉ XIX. </i>


Yêu cầu:


- Xác định tên những nhà cải cách cần
ghi nhớ


- Nội dung chính của những đề nghị cải
cách


Sau khi HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét
và trình bày :


- Trần Đình Túc, Nguyễn Trường Tộ,
Nguyễn Lộ Trạch. (nhấn mạnh Nguyễn
Trường Tộ: Ông sinh năm 1828, mất
năm 1871, người làng Bùi Chu, huyện
Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An trong một
gia đình Nho học theo đạo Thiên Chúa.

+ 1877 - 1882 Nguyễn lộ Trạch dâng 2
bản “Thời vụ sách” để chấn hưng dân
khí, khai thơng dân trí và bảo vệ đất
nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Giám mục Gô- chi-ê, ông sang Pháp học
tập 2 năm, nhờ vậy kiến thức được tích
luỹ và mở rộng. Năm 1861, ông về
nước. Từ 1863-1871 ông liên tiếp dâng
30 bản đề nghị cải cách lên vua Tự Đức)


<b>3. Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu</b>
<b>kết cục của những cải cách.</b>


+ GV trình bày: Những đề nghị cải cách
là đáp ứng đúng nhu cầu của tình hình
đất nước lúc đó. Nó đã phần nào có tác
động tới cách nghĩ, cách làm của một bộ
phận quan lại triều đình Huế, nhưng
nhìn chung, do nhiều nguyên nhân nên
những đề nghị cải cách đó khơng được
thực hiện.


<b>+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ</b>
<i>tìm câu trả lời: Theo em những đề nghị</i>


<i>cải cách đó tại sao không được thực</i>
<i>hiện? (Học sinh khá)</i>


HS trả lời, GV bổ sung và chốt ý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

- Mặc dù những đề nghị cải cách không được thực hiện, nhưng nó đã phản
ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội, góp phần tấn cơng vào những tư
tưởng lỗi thời, bảo thủ đang cản trở bước tiến hố của dân tộc ta.


<b>4. Dặn dị, hướng dẫn về nhà (1 phút) </b>


- Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết.


<b>5. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<i><b>Tuần: 29</b></i> <i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 48</b></i> <i><b> Ngày dạy: </b></i>


<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:</b>


- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương
pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.


- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận
dụng của học sinh sau khi học nội dung của Lịch sử thế Việt Nam từ 1858 đến
1918 qua các chủ đề: Chủ đề 1: Cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp (1858 –
1884), Chủ đề 2: Phong trào kháng Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX (Từ sau
năm 1858) và Bài 28: Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX.


<b>1. Kiến thức:</b>



L


<b>Lịch sử Việt</b>
<b>Nam từ</b>
<b>1858 đến</b>
<b>1918. </b>


<b>Chủ đề 1:</b>
<b>Cuộc kháng</b>
<b>chiến chống</b>
<b>Thực dân</b>
<b>Pháp xâm</b>
<b>lươc (1858 –</b>
<b>1884).</b>


- Biết được
Thực dân
Pháp nổ
súng mở
đầu cuộc
chiến tranh
xâm lược
nước ta vào
thời gian
nào.


- Biết được
thời gian
Thực dân
Pháp tấn

SĐ: 2.5
TL: 25%
SC: 1
SĐ: 1.5
TL: 15%
SC: 6
SĐ: 6.0
TL: 60%


<b>Lịch sử Việt</b>
<b>Nam từ</b>
<b>1858 đến</b>
<b>1918. </b>


<b>Chủ đề 2:</b>
<b>Phong trào</b>
<b>kháng Pháp</b>
<b>trong</b>


<b>những năm</b>
<b>cuối thế kỉ</b>
<b>XIX (Từ</b>
<b>sau năm</b>
<b>1885)</b>


- Trình bày
được tình
hình Việt
Nam vào
nửa cuối thế

gian nào?


A. 15.3.1874. B. 15.5.1875


C. 15.3.1876. D. 15.3.1877


<b>Câu 4: Thực dân Pháp tấn cơng Bắc Kì lần thứ hai vào thời gian nào?</b>


A. 1881 . B. 1882


C. 1883. D. 1884


<b>Câu 5: Phong trào Cần Vương có thể chia thành bao nhiêu giai đoạn?</b>


A. Hai . B. Ba


C. Bốn. D. Năm


<b>Câu 6: Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) thất bại vì:</b>


A. Do diễn ra lẻ tẻ, rời rạc. B. Do Thực dân Pháp đang còn mạnh.


C. Thiếu đường lối đúng đắn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<b>Câu 1: (1.5 điểm)</b>


Vì sao Pháp xâm lược Việt Nam?


<b>Câu 2: (2.5 điểm)</b>



vét nguyên liệu.


+ Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên
nhiên.


+ Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu.


0.5


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>Câu 2:</b>


(2.5 điểm)


<b>* Nêu nội dung của Hiệp ước Nhâm Tuất ngày 5-6-1862:</b>


- Triều đình Huế thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh
miền Đơng Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hịa) và
đảo Côn Lôn.


- Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quãng Yên cho Pháp vào
buôn bán.


- Cho phép người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền
đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.


- Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288
vạn lạng bạc.


<i>- Pháp sẽ “trả lại” thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào</i>
triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>5. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i><b>Tuần: 30</b></i> <i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 49</b></i> <i><b> Ngày dạy: </b></i>


<b>CHƯƠNG II. XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918.</b>
<b>BÀI 29.</b>


<b>CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ</b>
<b>NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.</b>
<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức: Trình bày được các chính sách khai thác lần thứ nhất của thực</b>


dân Pháp ở Việt Nam, phân tích được mục đích cuộc khai thác.


<b> </b> <b>2. Kĩ năng:</b>


- Phân tích, đánh giá.


- Sưu tầm và khai thác tranh ảnh, sử dụng bản đồ.


<b>3. Thái độ: Lòng căm thù thực dân Pháp và tay sai đã gây ra nhiều tội ác </b>


cho nhân dân ta.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.</b>
<b>1. Chuẩn bị của giáo viên: </b>

<i>(Học sinh khá)</i>


HS suy nghĩ trả lời. GV nhận xét, bổ sung
và kết luận:


- Chặt chẽ, với tay xuống tận vùng nông
thôn


- Kết hợp giữa nhà nước thực dân với quan
lại phong kiến.


Tiếp đó GV tổ chức HS trả lời câu hỏi:
Mục đích chính sách cai trị Đơng Dương
của thực dân Pháp thể hiện ở bộ máy
chính quyền của Pháp ở Đơng Dương thế
nào?


<i>HS trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ</i>


<b>1. Tổ chức bộ máy nhà nước.</b>


- Pháp thành lập liên bang Đơng Dương,
đứng đầu là viên tồn quyền người Pháp.


- Việt Nam bị chia thành ba xứ với ba chế
độ cai trị khác nhau: Bắc Kì là xứ nửa bảo
hộ, Trung Kì theo chế độ bảo hộ, Nam Kì
theo chế độ thuộc địa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i>sung. </i>

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, HS khác
bổ sung. Cuối cùng GV kết luận:


- Nông nghiệp: Ra sức cướp đoạt ruộng
đất: ở Bắc Kì, tính đến năm 1902, Pháp
chiếm 182. 000 ha; ở Nam Kì, Giáo hội
chiếm 1/4 ruộng đất.


<b>2. Chính sách kinh tế.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

- Công nghiệp: chú ý khai thác mỏ để xuất
khẩu kiếm lời (năm 1912, sản lượng than
gấp 2 lần năm 1903; năm 1911, khai thác
hàng vạn tấn quặng các loại. )


Các ngành công nghiệp nhẹ (khơng có
khả năng cạnh tranh với Pháp) được xây
dựng như sản xuất xi măng, gạch, ngói,
điện, nước...


- Thương nghiệp: độc chiếm thị trường,
nguyên liệu và thu thuế. (hàng hoá Pháp
nhập vào Việt Nam chỉ đánh thuế rất nhẹ,
của các nước khác có khi đến 120%); ở
Việt Nam chúng đặc biệt đánh thuế rất
nặng: thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc
phiện.


- Giao thông vận tải: mở mang đường xá,
cầu cống, bến cảng...để vận chuyển và

<i>- Mục đích: các chính sách trên của thực dân</i>
Pháp là nhằm vơ vét sức người, sức của của
nhân dân Đông Dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

HS trả lời, HS khác bổ sung.


Cuối cùng GV bổ sung và kết luận: Nền
kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản
xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.




<b>3. Hoạt động 3: (13 phút)</b>


GV cho HS tự đọc 5 dòng đầu của mục 3;
<i>suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Chính sách văn</i>
hoá, giáo dục Pháp áp dụng ở Việt Nam từ
cuộc khai thác lần thứ nhất nhằm mục tiêu
gì?


HS dựa vào SGK trả lời. GV bổ sung và
chốt ý:


- Thông qua giáo dục phong kiến (duy trì
chế độ giáo dục của thời phong kiến, trong
các kì thi Hội, thi Hương, thi Đình có
thêm mơn tiếng Pháp), và bắt đầu mở một
số trường học mới cùng một số cơ sở văn


* Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất


- Hạn chế tối đa số người đi học, càng lên
bậc học cao số người đi học càng ít (chính
sách ngu dân) (mỗi xã chỉ có một trường
ấu học, mỗi huyện chỉ có một trường tiểu
học, mỗi tỉnh, có khi mấy tỉnh mới có một
trường trung học; liên hệ với ngày nay)
- Nội dung học: Chữ Pháp đần dần trở
thành yêu cầu bắt buộc (đào tạo tay sai)


- Mục đích: đào tạo lớp người phục vụ cho
việc cai trị.


- Chữ Pháp đần dần trở thành bắt buộc.


<b> 4. Củng cố. (3 phút)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b>5. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1 phút) </b>


- Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị trước bài mới.


<b>6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<i><b>Tuần: 31</b></i> <i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 50</b></i> <i><b> Ngày dạy: </b></i>


<b>CHƯƠNG II: XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918.</b>
<b>BÀI 29.</b>

<b>III. PHƯƠNG PHÁP. Trình bày, nhận xét, tổng hợp các sự kiện.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<b> 1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ. (4 phút)</b>


CH: Chính sách văn hố, giáo dục Pháp áp dụng ở Việt Nam từ cuộc khai
thác lần thứ nhất nhằm mục tiêu gì?


Trả lời:


- Thơng qua giáo dục phong kiến (duy trì chế độ giáo dục của thời phong
kiến, trong các kì thi Hội, thi Hương, thi Đình có thêm mơn tiếng Pháp), và bắt đầu
mở một số trường học mới cùng một số cơ sở văn hoá, y tế, thực dân Pháp muốn
tạo ra một lớp người chỉ biết phục tùng


- Kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu dốt để dễ bề cai trị


<b> 3. Bài mới. </b>


<i>Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu mục đích, nội dung chính của các chính</i>
<i>sách chính trị, kinh tế Pháp áp dụng ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất.</i>
<i>Nền kinh tế nước ta đã có những biến chuyển, khơng cịn đơn thuần là một nền</i>
<i>kinh tế phong kiến, mà có những nhân tố mới của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.</i>
<i>Do kinh tế biến chuyển nên đã dẫn tới những biến chuyển trong xã hội. Tiết học</i>
<i>này chúng ta sẽ tìm hiểu xem xã hội Việt Nam đã chuyển biến thế nào dưới tác</i>
<i>động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. </i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS </b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG</b>


<b>1. Hoạt động 1: (13 phút)</b>

Việt Nam biến chuyển như thế nào?
HS thảo luận theo nhóm và cử đại
diện trình bày kết quả của mình, HS
khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét
và kết luận:


- Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ lâu
đã đầu hàng, làm tay sai cho thực dân
Pháp, số lượng ngày càng đơng lên,
địa vị kinh tế và chính trị được tăng
cường (dựa vào đế quốc ra sức tước


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

đoạt ruộng đất của nông dân, ngày
càng giàu có. Do chính sách cai trị của
thực dân, giai cấp này thành chỗ dựa
của Pháp, được Pháp trọng dụng, nâng
đỡ và nắm các chức dịch làng xã)
- Giai cấp nông dân: số lượng đông
đảo nhất ở vùng nông thôn, cuộc sống
của họ vốn cơ cực trăm bề, nay dưới
tác động của cuộc khai thác làng càng
điêu đứng hơn: bị tước đoạt ruộng đất,
phải chịu hàng trăm thứ thuế và các
khoản phụ thu của các chức dịch trong
làng, xã. Do vậy, giai cấp nơng dân
thời kì này có nhiều xáo trộn, nhiều
nông dân bị phá sản đã:


* Ở lại nông thôn làm tá điền cho địa
chủ.


- Giai cấp nông dân: Dù ở lại nông
thôn hay ra thành thị, cuộc sống nông
dân đều lâm vào cảnh bần cùng. Do
vậy họ căm ghét chế độ thực dân,
phong kiến cộng với ý thức dân tộc
sâu sắc, nông dân sẵn sàng hưởng
ứng, tham gia cuộc đấu tranh do bất kì
cá nhân, tổ chức, tầng lớp hoặc giai
cấp nào đề xướng để có thể giúp họ
giành được độc lập và ấm no


<b> 2. Hoạt động 2: (14 phút)</b>


GV cho HS tự đọc trong SGK và yêu


<b> 2. Đô thị phát triển, sự xuất hiện các</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

cầu trả lời lần lượt từng giai tầng mới:
Họ là những ai - địa vị kinh tế - thái
độ chính trị.


Hs dựa vào SGK trả lời câu hỏi. GV
bổ sung và chốt ý.


* Tầng lớp tư sản (HS đọc đoạn in
nhỏ)


- Là các nhà thầu khốn, chủ xí
nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng

các xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán
nhỏ, viên chức cấp thấp và những người
làm nghề tự do.


+ Có ý thức dân tộc, tích cực tham gia
cách mạng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

* Công nhân (HS đọc đoạn in nhỏ)
- Xuất thân từ nông dân, làm việc ở
đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí
nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ
cực.


- Do bị thực dân phong kiến bóc lột
tàn bạo nên có tinh thần đấu tranh
mạnh mẽ chống bọn chủ để cải thiện
điều kiện làm việc và đời sống.


<b>3. Hoạt động 3: (9 phút)</b>


* Hs đọc mục 3 sgk.


+ GV trình bày: Chúng ta biết rằng
một trong những nguyên nhân thất bại
của phong trào Cần Vơng là do
những hạn hạn chế của ý thức hệ.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào
Cần Vơng (quay trở lại chế độ phong
kiến) khơng cịn phù hợp với hồn
cảnh đã có nhiều đổi thay. Vào đầu

</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<i>phãng d©n téc hồi đầu thế kỉ XX.</i>


(Hc sinh khỏ)


GV Xu hướng mới trong cuộc vận
động giải phóng dân tộc ở nước ta thời
kì này là gì? (Học sinh trung bình)
GV Vì sao các nhà yêu nước Việt
Nam thời bấy giờ muốn noi gương
Nhật Bản? (Học sinh khá)


* Hs: Vì Nhật Bản đi theo con đường
dân chủ tư sản mà từ một nước phong
kiến trở thành một nước tư bản hùng
mạnh.


b¸o cđa Trung Qc.


+ TÊm gơng tự cờng của Nhật Bản.


- u th kỉ XX, trong cuộc vận động
giải phóng dân tộc ở Việt Nam xuất
hiện xu hớng mới. Đó là xu hớng theo con
đờng dân chủ t sản.


<b> 4. Củng cố. (3 phút) </b>


- Từ một nước phong kiến, Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong
kiến. Hai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam: Nông dân với phong kiến; dân
tộc ta với thực dân Pháp, ngày càng sâu sắc.


truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm, về ý chí kiên cường của các dân tộc Kon
Tum. Từ đó có ý thức noi gương các thế hệ đi trước trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ quê hương, đất nước.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.</b>
<b>1. Chuẩn bị của giáo viên: </b>


- Các tài liêu liên quan đến phong trào đấu tranh của nhân dân Kon Tum.
- Bản đồ hành chính Kon Tum


<b>2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
<b>III. PHƯƠNG PHÁP. Miêu tả, tường thuật kết hợp với tổ chức HS hoạt động </b>


nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. (4 phút)</b>


CH: Do tác động của cuộc khai thác, hai giai cấp: địa chủ phong kiến và
nơng dân đã có những xáo trộn, biến chuyển. Vậy thái độ chính trị của từng giai
cấp ấy thế nào?


<i>Trả lời:</i>


- Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trị lãnh
đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây đã hoàn toàn trở thành tay
sai thực dân, ra sức áp bức, bóc lột nơng dân. Tuy nhiên cũng còn một số địa chủ
nhỏ và vừa còn có tinh thần u nước.



CH: Chọn Kon Tum là nơi đặt
cơ sở truyền đạo, Pháp đã thực
hiện ở đây những chính sách gì?
(Học sinh trung bình)


CH: Vì sao Pháp lại thực hiện
những chính sách đó? (Học sinh
khá)


CH: Những chính sách đó có ý
nghĩa gì đối với cơng cuộc xâm
lược của chúng?


GV rút ra kết luận và nói rõ
mục đích, thủ đoạn xâm lược
cho HS hiểu.


GV chia học sinh thành 4 nhóm
để thảo luận theo nội dung:
+ Nhóm 1, 2 tìm hiểu chính
sách cai trị của Pháp về chính
trị.


+ Nhóm 3 tìm hiểu chính sách


Ngun nói chung của thực dân Pháp được thực
hiện trước tiên bằng con đường truyền giáo.
- Kon Tum là nơi Pháp đặt cơ sở truyền đạo đầu
tiên ở Tây Nguyên.



cai trị của Pháp về văn hóa – xã
hội.


Sau khi thảo luận đại diện mỗi
nhóm sẽ lên trình bày đồng thời
các nhóm khác có quyền bổ
sung những thơng tin cịn thiếu.
GV kết thúc mục 1 bằng câu
hỏi: Vậy nguyên nhân nào dẫn
đến phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp của nhân dân
Kon Tum? Đồng thời chuyển ý
sang mục 2.


<b>2. Hoạt động 2: (14 phút)</b>


GV yêu cầu HS đọc SGK và
đặt câu hỏi:


CH Phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp của nhân dân
Kon Tum nhằm mục đích gì?
(Học sinh trung bình)


CH Phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp của nhân dân
Kon Tum diến ra dưới những


trương ngu dân, hạn chế việc mở trường học.



GV cho học sinh thảo luận để
điền vào phiếu học tập.


<b>Thời gian</b> <b>Nội dung sự</b>
<b>kiện</b>


CH kết quả của phong trào đấu
tranh chống thực dân Pháp của
nhân dân Kon Tum? (Học sinh


- 11- 1909


- 8 - 1910


- Nghĩa quân Xơ Đăng
đánh chiếm địch ở Đắk
Sút, Đắk Tô.


- Nghĩa quân Xơ Đăng
tràn vào Tu Mơ Rông,
Măng Buk, Măng Ri.


<b>- Kết quả: Các cuộc đấu tranh trên đều thất bại.</b>
<b>- Ngun nhân thất bại: </b>


+ Cịn mang tính tự phát.


+ Thiếu tổ chức, thiếu đường lối lãnh đạo đúng
đắn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<b>5. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1 phút) Học bài theo câu hỏi sgk</b>
<b>6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

<i><b>Tuần: 33</b></i> <i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 52</b></i> <i><b> Ngày dạy: </b></i>


<b>BÀI 30. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX</b>
<b>ĐẾN NĂM 1918.</b>


<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:</b>


- Trình bày được những nét chính về phong trào Đông Du
- Biết được những hoạt động của Đơng Kinh nghĩa thục


- Trình bày những nét chính về cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống
thuế ở Trung Kì


<b>2. Kỹ năng:</b>


- Giúp học sinh làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện
lịch sử.


- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận định, đánh giá tư tưởng, hành động của
các nhân vật lịch sử.


<b>3. Thái độ.</b>



nhân dân Kon Tum.


- Gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại và góp phần kéo dài thời gian xâm
lược và bình định Tây Nguyên của chúng.


- Từ phong trào đã chuẩn bị mảnh đất tốt cho Đảng ta gieo hạt mần cách
mạng.


<b>3. Bài mới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

<i>nay, chúng ta tìm hiểu ba phong trào: Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục và cuộc</i>
<i>vận động Duy tân và chống thuế ở Trung Kì. </i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS </b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG</b>


<b>1. Hoạt động 1: (14 phút)</b>


+ GV tổ chức cho HS đọc SGK và thảo
<b>luận nhóm theo câu hỏi: Vì sao Phan</b>
Bội Châu lại chủ trương bạo động vũ
trang để giành độc lập và muốn dựa
vào Nhật Bản. Hoạt động chính của
phong trào Đông du? (Học sinh khá)
HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện
trình bày kết quả của mình, HS nhóm
khác có thể bổ sung.


Cuối cùng, GV nhận xét và kết luận:
- Phan Bội Châu cho rằng độc lập dân
tộc là nhiệm vụ cần làm trước để đi tới

- Nét chính hoạt động của phong trào
Đông du:


* Từ năm 1905 đến 1908, số học sinh
Việt Nam sang Nhật của phong trào
Đông du đã lên tới 200 người, được
đưa vào hai nơi để học: trường Chấn
Võ và Đồng văn thư viện (GV trình
bày và phân tích thêm tấm gương vượt
khó học tập vì tương lai Tổ quốc của
du học sinh Việt Nam). Thời gian này,


- Biện pháp: Nhờ Nhật giúp khí giới,
tiền bạc. chủ trương bạo động


- Hoạt động:


+ Đưa học sinh sang Nhật du học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

nhiều văn thơ yêu nước và cách mạng
trong phong trào Đông du được truyền
về nước, đã động viên tinh thần yêu
nước của nhân dân (Hải ngoại huyết
thư, Việt Nam quốc sử khảo...)


* Từ tháng 9/1908, thực dân Pháp cấu
kết và yêu cầu Nhật trục xuất những
người Việt Nam yêu nước khỏi đất
Nhật. Tháng 3/1909, Phan Bội Châu
cũng phải rời đất Nhật. Phong trào


+ GV trình bày:


- Trong khi phong trào Đơng du đang
diễn ra sơi nổi thì xuất hiện cuộc vận
động ở trong nước và được các sĩ phu
chú trọng: hoạt động tiêu biểu là
trường Đông Kinh nghĩa thục.


- Giải thích: Đơng Kinh là tên gọi cũ
của Hà Nội; nghĩa thục là trường tư
làm việc cơng ích.


+ GV u cầu HS trên cơ sở SGK, tóm
tắt các hoạt động của Đơng Kinh nghĩa
thục.


Ghi nhớ các hoạt động chính:


- Người khởi xướng: Lương Văn Can,
Nguyễn Quyền...


- Thời gian hoạt động từ tháng 3 đến
tháng 11/1907.


- Phạm vi hoạt động: Hà Nội, Hà
Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng n,
Hải Dương, Thái Bình...số học sinh đi
học có lúc lên tới 1. 000 người.



ý:


- Về hoạt động: phạm vi rộng bao gồm
nhiều tỉnh; hoạt động trên nhiều lĩnh
vực: dạy học, Bình văn, Xuất bản sách
báo...


- Nội dung dạy và học: có một số mơn
học mới: khoa học thường thức, thể
dục thể thao, văn nghệ...


+ GV trình bày tiếp về Đông kinh
nghĩa thục:


- Là một tổ chức cách mạng có phân
cơng, phân nhiệm, mục đích rõ ràng, có
cơ sở ở các địa phương.


- Chống nền giáo dục cũ với những tiều
của Hán Nho mà thực dân Pháp muốn
lợi dụng để ngu dân


- Cổ vũ cái mới: học chữ Quốc ngữ,
các môn khoa học thực dụng, hô hào


- Kết quả: 11 - 1907, Pháp ra lệnh giải
tán Đông Kinh nghĩa thục.


- Tác dụng:



vận động Duy tân


- Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh
Thúc Kháng...


- Hình thức hoạt động: mở trường, diễn


<b>3. Cuộc vận động Duy tân và phong</b>
<b>trào chống thuế ở Trung kì.</b>


a. Cuộc vận động Duy Tân:


- Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh
Thúc Kháng.


- Hình thức hoạt động:


+ Mở trường dạy học theo lối mới.
+ Vận động lối sống văn minh.
+ Đả kích hủ tục phong kiến.


+ Vận động mở mang công thương
nghiệp.


b. Phong trào chống thuế ở Trung Kì
1908.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

thuyết về các vấn đề xã hội, tình hình
thế giới, đả phá các hủ tục phong kiến,
cổ vũ theo cái mới: cắt tóc ngắn, mặc

</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

- Nhắc lại nguyên nhân thất bại của các phong trào đó


<b>5. Dặn dị, hướng dẫn về nhà (1 phút) </b>


- Học bài cũ, trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>Tên phong trào</b> <b>Mục đích</b> <b>Hình thức và nội dung hoạt động</b>


Đơng Du


Đơng kinh nghĩa thục


Duy tân và chống thuế ở
Trung Kì


- Học bài, làm bài tập, soạn bài 30 phần II.


<b>6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<i><b>Tuần: 34</b></i> <i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 53</b></i> <i><b> Ngày dạy: </b></i>


<b>BÀI 30.</b>


<b> PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP</b>


<b>TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918</b>


<b>(tiếp theo)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

- Chân dung Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.


- Hình ảnh thực dân Pháp đàn áp phong trào chống thuế, cuộc đầu độc binh
lính Pháp ở Hà Nội (1908).


- Sưu tầm văn thơ yêu nước đầu thế kỉ X


<b>2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài học và sưu tầm tư liệu liên quan.</b>
<b>III. PHƯƠNG PHÁP. Trình bày, nhận xét, tổng hợp các sự kiện.</b>


<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. </b>
<b>1. Ổn định lớp. (1 phút)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ. (4 phút)</b>


CH: Đơng Kinh nghĩa thục có gì khác với các nhà trường đương thời?
Trả lời:


- Về hoạt động: phạm vi rộng bao gồm nhiều tỉnh; hoạt động trên nhiều lĩnh
vực: dạy học, Bình văn, Xuất bản sách báo...


- Nội dung dạy và học: có một số môn học mới: khoa học thường thức, thể
dục thể thao, văn nghệ...


<b>3. Bài mới.</b>


<b> </b> <i>Trong thời gian Chiến tranh thế giới lần thứ nhất diễn ra, bọn thực dân</i>
<i>Pháp ở Việt Nam có những thay đổi trong chính sách kinh tế - xã hội, làm cho mâu</i>
<i>thuẫn các tầng lớp và dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp thêm phần gay gắt.</i>
<i>Thời gian này nổi bật lên là những hoạt động của Nguyễn Tất Thành, tuy mới chỉ</i>

<i>gì tích cực, điểm gì tiêu cực? (Học</i>


sinh khá)


HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ
sung và kết luận.


<b>1918).</b>


<b>1. Chính sách của thực dân Pháp ở</b>
<b>Đơng Dương trong thời chiến.</b>


- Chính sách của Pháp:


+ Từ chỗ chuyên canh lúa, nông dân Việt
Nam phải chuyển sang trồng các loại cây
công nghiệp phục vụ chiến tranh: thầu
dầu, đậu lạc, cao su...


+ Hàng vạn tấn kim loại quí hiếm bị thực
dân Pháp khai thác.


+ Tăng cường bắt nông dân đi lính để
đưa sang các chiến trường châu Âu.
+ Ra sức vơ vét của cải: tổ chức "lạc
quyên", bắt nhân dân mua công trái...


- Tiêu cực: Pháp ra sức bóc lột (lương
thực, thực phẩm, của cải và sức người...)
nhân dân Đông Dương để ném vào chiến

phóng dân tộc của nhân dân ta vẫn
được tiếp tục với nhiều hình thức đấu
tranh mới (Đông du, Đông Kinh nghĩa
thục, Vận động Duy tân...) nhưng vẫn


<b>3. Hoạt động của Nguyễn Tất Thành</b>
<b>sau khi ra đi tìm đường cứu nước.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

khơng thành cơng vì lúc này thực dân
Pháp còn mạnh, lại dùng nhiều thủ
đoạn đàn áp tàn bạo khiến cho phong
trào rơi vào tình trạng bế tắc...


- Động cơ:


* Khơng tán thành con đường cứu
nước của các vị tiền bối: "đưa hổ cửa
trước, rước beo cửa sau" (Phan Bội
Châu); Xin giặc rủ lòng thương (Phan
Châu Trinh); nặng cốt cách phong kiến
(HHT).


* Muốn tìm hiểu những bí mật đằng
sau những từ: tự do, bình đẳng, bác ái.
+ Cho HS đọc đoạn in nghiêng và 5
dòng đầu của mục 3; yêu cầu chỉ trên
lược đồ một số nơi mà lãnh tụ Nguyễn
Ái Quốc. Sau đó GV bổ sung và chốt
ý.




</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

- Chính sách của Phấp đói với Việt Nam trong thời kì chiến tranh thế giới
lần thứ nhất


- Cuộc đấu tranh của binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp đã làm cho
tính dân tộc rất sâu sắc của phong trào giải phóng dân tộc


- Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành tuy mới chỉ là bước
đầu, nhưng là điều kiện quan trọng để người xác định con đường cứu nước cho dân
tộc Việt Nam.


<b>4. Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1 phút) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<b>5. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<i><b>Tuần: 35</b></i> <i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b>Tiết: 54</b></i> <i><b> Ngày dạy: </b></i>


<b>BÀI 31. ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918</b>
<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản ve:</b>


- Lịch sử dân tộc thời kì từ giữa thế kỉ XIX đến hết Chiến tranh thế giới thứ
nhất.


- Tiến trình xâm lược của thực dân Pháp; cuộc đấu tranh chống xâm lược
của nhân dân ta; nguyên nhân thất bại của công cuộc giữ nước cuối thế kỉ XIX.



1858 đến 1918. Trong bài này chúng ta sẽ thống kê lại xem trong giai đoạn lịch sử
đã học có những sự kiện chính nào cần phải chú ý. Nội dung chích của giai đoạn
này,


Trước hết, giáo viên chia học sinh làm ba nhóm, hướng dẫn học sinh mỗi
nhóm lập một bảng thống kê theo từng nội dung.


<b>1. Bảng 1: (15 phút) Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và</b>
<b>cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta.</b>


<b>Thời gian</b> <b>Quá trình xâm lược của thực</b>
<b>dân Pháp</b>


<b>Cuộc đấu tranh của nhân dân ta</b>


1 – 9 -1858 Pháp đánh bán đảo Sơn Trà. Mở


màn cuộc xâm lược Việt Nam.


Quân dân ta đánh trả quyết liệt.


2 - 1859 Pháp kéo vào Gia Định. Quân dân ta chặn địch ở đây.


2 - 1862 Pháp chiếm Gia Định, Định


Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.


6 - 1862 Hiệp ước Nhâm Tuất. Pháp chiếm


ba tỉnh Miền Đơng Nàm Kì.


Phong trào Đông
Du (1905 - 1909)


Giành độc lập, xây
dựng xã hội tiến bộ.


Bạo động vũ trang để
giành độc lập. Cầu
viện Nhật Bản.


Nhiều thành phần
tham gia nhưng chủ
yếu là thanh niên
yêu nước.


Đông kinh nghĩa
thục (1907)


Giành độc lập, xây
dựng xã hội tiến bộ.


Truyền bá tư tưởng
mới, vận động chấn
hưng đất nước.


Đông đảo nhân dân
tham gia, nhiều
tầng lớp xã hội.
Cuộc vận động Duy

dân.


Sau khi hướng dẫn học sinh lập các bảng xong, giáo viên dực trên các bảng
đã chuẩn bị sẵn, đặt các câu hỏi cho học sinh trả lời nhằm làm cho học sinh nắm
được những nội dung chính của Lịch Sử Việt Nam từ 1858 đến 1918:


Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?


Nguyên nhân làm cho nước ta trở thành thuộc địa của thực dân Pháp? (Lưu
ý thái độ và trách nhiệm của triều đình Huế).


Nhận xét chung về phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX?


Những nét chính của phong trào Cần Vương: Nguyên nhân bùng nổ, diễn
biến chính, kết quả, ý nghĩa của phong trào.


Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng trong phong trào yêu nước
Việt Nam đầu thế kỉ XX.


Nhận xét chung về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.


Bước đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Ý nghĩa của cách
hoạt động đó.


<b>4. Củng cố. (3 phút)</b>


+ Lập bảng thống kê về các cuộc khởi khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần
Vương theo mẫu sau:


<b>Khởi</b>

<b>I. MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản về:</b>


Hệ thống kiến thức và đối chiếu một số phong trào yêu nước trong các giai
đoạn:


- Pháp xâm lược Việt nam – thái độ của nhà Nguyễn – thái độ của nhân dân


- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trong các phong trào: Cần vương, nông
dân Yên Thế, cuộc vận động cứu nước theo tư tưởng mới.


- Biến đổi kinh tế - xã hội qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét, đánh giá, tổng hợp trong việc học tập bộ
môn lịch sử.


- Kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử để trả lời.


- Biết tường thuật hoặc diễn giải một câu hỏi có liên quan đến tri thức lịch sử.
3. Thái độ:


<b>- Giáo dục tình cảm yêu nước căm thù giặc, biết ơn những người đã hy sinh</b>
<b>cho sự nghiệp giải phóng dân tộc</b>


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Bản đồ Việt Nam.

Đánh Pháp giành độc lập dân tộc, kết
hợp với cải cách xã hội, xây dựng chế
độ quân chủ lập hiến và dân chủ cộng
hòa (tư sản)


Thành phần
lãnh đạo


Văn thân, sĩ phu phong kiến
yêu nước


Tầng lớp Nho học trẻ đang trên con
đường tư sản hóa


Phương thức


hành động Vũ trang


Vũ trang, tuyên truyền giáo dục, vận
động cải cách xã hội, kết hợp lực
lượng bên trong và bên ngoài


Tổ chức Theo lề lối phong kiến Biến đấu tranh giai cấp thành tổ chức


chính trị sơ khai
Lực lượng


tham gia Nông dân


Nhiều tầng lớp giai cấp, thành phần xã


Kiên quyết chống đế quốc, giành độc lập
dân tộc, xóa bỏ chế độ người bóc lột
người.


<b>HOẠT ĐỘNG III</b> <b>3. Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.</b>


Phong trào Mục đích Hình thức và nội dung hoạt động chủ yếu.


Đông du Đào tạo nhân tài cho


đất nước, chuẩn bị khởi
nghĩa vũ trang


- Đưa học sinh sang Nhật Bản du học.
- Viết sách báo tuyên truyền yêu nước.
Đông Kinh nghĩa


thục Nâng cao dân trí bồi


dưỡng nhân tài


Tập trung diễn thuyết: Bình văn, sách báo.


Duy tân Vận động kinh doanh cơng thương nghiệp,


thực hiện đời sống mới


<b>4. Củng cố dặn dò: </b>



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status