Giáo án công nghệ 6
Ng y so n: 17/ 08/ 09
Ng y gi ng: 20/08/09 Lớp 6A
Tên b i gi ng:
Tiết 1: bài mở đầu
I. Mc tiêu b i h c:
1. Ki n th c: Tóm tắt khái quát vai trò ca gia ình v kinh t gia ình: mc tiêu, ni
dung chng trình v SGK công ngh 6 (phân môn kinh t gia ình), nhng yêu cu đổi
mi phng pháp hc tp.
2. K n ng: Có kh nng ng dng kin thc công ngh 6 v o th c t.
3. Thái : Có ý thc yêu thích v say mê h c tp.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:T i li u tham kho, tranh nh miêu t vai trò ca gia đình.
S tóm tt mc tiêu v n i dung chng trình công ngh.
- HS: SGK
III.Phơng pháp:
- Trực quan, đàm thoại
IV.Tổ chức giờ học:
1. ổ n nh t ch c: Lớp 6A:
2.Khởi động / mở bài: (3 )
a. Mục tiêu: Nhận biết đợc tầm quan trọng của phân môn kinh tế gia đình
b.Mở bài: Trong cuộc sống mỗi con ngời cần có một gia đình, đó là nơi diễn ra các hoạt
động thờng ngày của một con ngời. Chính vì vậy chúng ta cần học tập phân môn KTGĐ để
tìm hiểu, ứng dụng vào thực tế cuộc sống
3.Cách tiến hành:
*Hoạt động 1 (7 ): Giới thiệu môn học
1.Mục tiêu: Tóm tắt đợc bộ môn công nghệ 6
2.Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4 chơng.
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK, phơng tiện,
- GV: Kết luận các công việc của thành viên trong
gia đình đều thuộc lĩnh vực gọi là kinh tế gia
đình.
1/ Vai trò của gia đình và kinh tế
gia đình.
- Gia đình là nền tảng của xã hội ở
đó có nhiều thế hệ đợc sinh ra
và lớn lên
- Trách nhiệm của mỗi thành viên
trong gia đình:
+ Tạo nguồn thu nhập.
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý.
- Là con ngoan, hiếu thảo với cha
mẹ
Học sinh ngoan, không mắc tệ
nạn xã hội, lấy việc học làm
đầu.
Kinh tế gia đình (KTGĐ).
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp
lý, hiệu quả.
*Hoạt động 3 (15 ): Tìm hiểu mục tiêu của chơng trình KTGĐ
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc mục tiêu của chơng trình KTGĐ
2.Đồ dùng dạy học: S tóm tt mc tiêu v n i dung chng trình công ngh.
3.Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK) rồi trả lời
một số câu hỏi.
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc
gì?
Kiến thức nào?
2. K n ng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng
3. Thái : Có ý thức học tập nghiên cứu các loại vải
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tài liệu tham khảo, sgk.
+ Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên.
+ Bộ mẫu các loại vải,bát chứa nớc, diêm
- HS: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa và một số loại vải.
III.Phơng pháp:
- Trực quan, thảo luận nhóm.
- Đàm thoại
IV.Tổ chức giờ học:
1. ổ n nh t ch c: - Lớp 6A:
2.Khởi động / mở bài: (5 )
a. Mục tiêu: Nhận biết đợc vai trò của gia đình và mục tiêu của công nghệ 6
b.Kiểm tra bài cũ:
?.1. Nêu vai trò và công việc phải làm trong gia đình ?
?.2. Em hãy cho biết mục tiêu của CN6 ?
3.Cách tiến hành:
*Hoạt động 1 (17 ): Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên.
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên
2.Đồ dùng dạy học: Bộ mẫu vải, tranh sơ đồ phóng to H1.1, bát chứa nớc, diêm
3.Cách tiến hành:
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
3
Giáo án công nghệ 6
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: treo tranh hớng dẫn HS quan sát H1.1 và
nêu tên cây trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng để
dệt vải.
- Vải sơi thiên nhiên có nguồn gốc
từ TV và ĐV
- Quy trình sản xuất vải sợi bông:
Cây bông -> quả bông -> xơ bông
-> sợi dệt -> vải sợi bông.
- Quy trình sản xuất vải sợi tơ tằm:
Con tằm -> kén tằm -> sợi tơ tằm
-> sợi dệt -> vải tơ tằm.
b) Tính chất:
(Sgk / tr7)
*Hoạt động 2 (20 ): Tìm hiểu về vải sợi hoá học.
1.Mục tiêu: Tìm đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học
2.Đồ dùng dạy học: Tranh sơ đồ phóng to H1.2, bộ mẫu vải, bát chứa nớc, diêm
3.Cách tiến hành:
(?): Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ đâu ?
- HS: Từ một số chất hoá học lấy từ gỗ tre nứa.
=>KL: .
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại ?
- HS: Gồm 2 loại: Vải sợi nhân tạo và tổng hợp.
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ H1.2
- HS: Quan sát sơ đồ H1.2
(?): Nêu quy trình sản xuất vải sợi nhân tạo ?
- HS: H1.2a: Chất xenlulô
2. Vải sợi hoá học:
a) Nguồn gốc:
- Vải sợi hoá học đợc dệt bằng các
loại sợi do con ngời tạo ra từ một sô
chất hoá học.
- Quy trình sản xuất vải sợi hoá
học: H1.2 (Sgk/tr7)
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà (3 )
* Tổng kết:
- GV: Hệ thống nội dung câu hỏi, nêu câu hỏi củng cố bài:
1. Nêu quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vỉa sợi hoá học ?
2. Vì sao ngời ta thích mặc áo vải bông, tơ tằm và ít sử dụng vải lụa, ni lon, vải
polyste vào mùa hè ?
* Hớng dẫn học tập ở nhà: HS về nhà học bài và nghiên cứu phần tiếp theo của bài.
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
5
Giáo án công nghệ 6
Ng y so n:20/ 08/ 09
Ng y gi ng: 27/08/09 Lớp 6A
Tên b i gi ng:
Tiết 3: Các loại vải thờng dùng trong may mặc (tt)
I. M c tiêu b i h c:
1. Ki n th c: Nhận biết đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
2. K n ng: Phân biệt vải sợi pha và làm thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
3. Thái : Có ý thức nghiên cứu và vệ sinh an toàn lao động.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, bộ mẫu các loại vải, nớc, lửa.
- HS: Một số loại vải, nớc, lửa.
III.Phơng pháp:
- Quan sát phỏng vấn.
- Thảo luận nhóm.
IV.Tổ chức giờ học:
1. ổ n nh t ch c: - Lớp 6A:
2.Khởi động / mở bài: (5 )
a. Mục tiêu:
- Giải thích đợc nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học.
thành phần.
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
6
Giáo án công nghệ 6
*Hoạt động 2 (20 ): Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1.Mục tiêu: Tiến hành làm thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
2.Đồ dùng dạy học: Bộ mẫu vải, nớc, lửa
3.Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm (7) dựa vào
bảng 1 điền một số tính chất của các loại vải.
(?): So sánh độ nhàu của vải sợi thiên nhiên và vải
sợi hoá học ?
(?): Độ vụn tro của vải sợi thiên nhiên và vải sợi
hoá học?
- HS: Kẻ bảng 1 vào vở, hoạt động nhóm (7) và
điền tính chất của các loại vải.
- GV: Nhận xét và bổ sung bảng 1
- GV:Yêu cầu HS quan sát các thao tác thử nghịêm
bằng cách vò vải, đốt vải để phân biệt các loại vải
khác nhau và làm thử nghiệm theo nhóm.
- HS: Quan sát thao tác mẫu của GV.
Các nhóm làm thử nghịêm và đa ra nhận xét
về các mẫu vải đã chuẩn bị ở nhà
- GV: Theo dõi, uốn nắn.
- GV: Hớng dẫn HS quan sát H1.3 gợi ý cho HS
đọc thành phần của sợi vải.
- HS: Quan sát H1.3 và dựa vào kiến thức đã học
để đọc tên thành phàn sợi vải.
II. Thử nghiệm để phân biệt một
Ng y so n: 23/ 08/ 09
Ng y gi ng:29/08/09 Lớp 6A
Tên b i gi ng:
Tiết 4: Lựa chọn trang phục (tiết 1)
I. Mc tiêu b i h c:
1. Ki n th c: Giải thích đợc khái niệm trang phục.
Nhận biết đợc các loại trang phục và chức năng của trang phục.
2. K n ng: ứng dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục.
3. Thái : Say mê hứng thú tìm hiểu để lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Tài liệu tham khảo về thời trang, may mặc, tranh ảnh có liên quan.
- HS: Nghiên cứu nội dung SGK và vận dụng kiến thức về các loại vải.
III.Phơng pháp:
- Thuyết trình, trực quan, thảo luận nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
1. ổ n nh t ch c: - Lớp 6A:
2.Khởi động / mở bài: (5 )
a. Mục tiêu: Nhận biết đợc nguồn gốc và tính chất của các loại vải.
Nhận biết đợc tầm quan trọng của các loại trang phục
b.Kiểm tra bài cũ:
?.1 Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ?
?.2. Làm thế nào để phân biệt đợc vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học ?
c.Mở bài: May mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con ngời. Cần phải biết cách
lựa chọn vải may mặc để có trang phục đẹp.
3.Cách tiến hành:
*Hoạt động 1 (35 ): Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số loại vải và chức năng của trang
phục
1.Mục tiêu: Giải thích đợc khái niệm về trang phục.
Nhận biết đợc các loại trang phục và chức năng của trang phục.
2.Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh về thời trang.
dụng bảo vệ ngời lao động khi làm việc.
- GV: Trang phục trẻ em có màu sắc tơi sáng rực rỡ.
Trang phục bảo hộ lao động có màu tối (xanh thẫm,
tím, )
(?): Hãy kể tên những trang phục khác mà em biết ?
- HS: Bác sĩ, thợ điện,
(?): Hãy nêu những hiểu biết của em về chức năng
của trang phục ?
- HS: Bảo vệ và làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt
động.
(?): Khi trời nắng to hoặc trời lạnh thì trang phục có
chức năng gì ?
- HS: Tránh ánh nắng mặt trời.
Mùa lạnh làm ấm cơ thể.
- GV: Giới thiệu về sự đa dạng của quần áo hiện
nay
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận quan niệm về cái
đẹp trong may mặc (5).
- HS: Thảo luận và đa ra KN về cái đẹp theo ý kiên
của từng em: sự phù hợp giữa trang phục và đặc điểm
của ngời mặc
- KQ: Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi,
nghề nghiệp của bản thân, phù hợp với công việc
hoàn cảnh
- Cách phân loại trang phục:
+ Phân theo thời tiết.
+ Phân theo công dụng.
+ Phân theo lứa tuổi.
+ Phân theo giới tính.
3. Chức năng của trang phục:
- Trực quan, truyết trình
IV.Tổ chức giờ học:
1. ổ n nh t ch c: - Lớp 6A:
2.Khởi động / mở bài: (5 )
a. Mục tiêu: Giải thích đợc khái niệm về trang phục.
Nhận biết đợc các loại trang phục và chức năng của trang phục.
b.Kiểm tra bài cũ:
?.1. Trang phục là gì ? Kể tên cách phân loại trang phục và lấy VD ?
?.2. Trang phục có chức năng gì ?
3.Cách tiến hành:
*Hoạt động 2 (35 ): Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục.
1.Mục tiêu: Tìm đợc cách lựa chọn trang phục.
2.Đồ dùng dạy học: Tranh về trang phục, bảng phụ
3.Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: ĐVĐ: Muốn có trang phục đẹp cần xác
định đợc vóc dáng lứa tuổi để chọn vải may phù
hợp.
- GV: Gọi HS đọc mục 1.a (Sgk)
- GV: Nhấn mạnh: Dáng ngời chịu ảnh hởng về
màu sắc, hoa văn ..
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.5 và nhận xét.
- HS: Quan sát H1.5.
NX: Cùng dáng ngời nhng ngời mặc màu
sẫm có cảm giác gầy. Ngời mặc màu sáng có cảm
giác béo lùn.
=>BX:
- GV: Gọi HS đọc bảng 3
- GV: Đờng nét chính của thân áo, kiểu cổ áo
II. Lựa chọn trang phục:
nào ?
- HS: Theo thông tin (Sgk).
(?): Nêu sự đồng bộ của trang phục ?
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.8 và cho nhận xét
về sự đồng bộ của trang phục
- HS: Quan sát và nhận xét.
(?): Những vật dụng nào đi kèm với áo quần ?
- HS: Giầy, dép, mũ, khăn .
(?): Chúng ta có nên chạy theo mẫu mốt không ?
Là HS em nên chọn trang phục nh thế nào ?
- HS: Không nên chạy theo mẫu mốt, nên chọn
trang phục học đờng (giản dị, màu sắc tơi sáng).
(Bảng 3/Sgk)
2. Chọn vải kiểu may phù hợp với
lứa tuổi:
- Tuổi nhà trẻ mẫu giáo.
- Tuổi thanh thiếu niên.
- Ngời đứng tuổi.
3. Sự đồng bộ của trang phục:
- Sự đồng bộ của trang phục làm
cho ngời mặc thêm duyên dáng lịch
sự.
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà (5 )
*Tổng kết
- GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ và mụccó thể em cha biết.
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1. Hãy mô tả bộ trang phục dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất ?
2. Khi ở nhà em thờng mặc nh thế nào ?
* Hớng dẫn học tập ở nhà:
Chuẩn bị bài, học bài. Chuẩn bị giờ sau: thực hành tự nhận định voác dáng của bản thân,
2.Đồ dùng dạy học: Mẫu vật, tranh ảnh về trang phục
3.Cách tiến hành:
I. Chuẩn bị:
- GV: Chia tổ thảo luận
- HS: Phân chia theo tổ
- GV: Kiểm tra kiến thức liên quan
(?): Để có đợc trang phục đẹp ta cần chú ý đến điều gì ?
- HS: Chọn vải phù hợp.
Màu sắc, hoa văn, kiểu may
*Hoạt động 3 (15 ): Làm việc cá nhân
1.Mục tiêu: Mô tả lại một bộ trang phục mặc đi chơi
2.Cách tiến hành:
II. Thực hành:
1. Làm việc cá nhân:
(?): Lựa chọn vải, kiểu may 1 bộ trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hoặc mùa lạnh).
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và ghi vào giấy đặc điểm vóc dáng của bản thân, kiểu
áo quần, chất liệu vải, màu sắc hoa văn và một số vật dụng đi kèm với áo quần.
- HS: Ghi vào giấy đặc điểm của bản thân và kiểu áo, quần định may
*Hoạt động 2 (15 ): Thảo luận trong tổ học tập.
1.Mục tiêu: Trình bày đợc vóc dáng của bản thân và kiểu áo, quần định may.
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
12
Giáo án công nghệ 6
2.Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về trang phục
3.Cách tiến hành:
2. Thảo luận trong tổ học tập:
- GV:Yêu cầu HS thảo luận theo tổ (15). Trình bày phần viết của mình trong tổ.
Theo dõi các tổ thảo luận và nhận xét.
- HS: Trình bày trong tổ, trong tổ thảo luận và góp ý kiến.
*Hoạt động 1 (22 ): Tìm hiểu cách sử dụng trang phục.
1.Mục tiêu: Kể tên đợc các cách sử dụng trang phục.
2.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
13
Giáo án công nghệ 6
3.Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
(?): Đi lao động mặc quần áo đẹp đã hợp lí cha ? vì
sao ?
- HS: Không hợp lí, vì ngại sợ quần áo bẩn, lao
động không có hiệu quả.
- GV: Nêu sự cần thiết phải sử dụng trang phục phù
hợp với hoạt động:
(?): Em hãy kể những hoạt động thờng ngày của
mình ?
- HS: Đi học, đi lao động, đi chơi
(?): Mô tả trang phục đến trờng của em ?
- HS: Đồng phục: áo trắng, quần đen.
(?): Trang phục đi học thờng đợc may nh thế nào ?
- HS: Đơn giản, dễ hoạt động...
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.9 và nêu nhận xét.
- HS: Quan sát:
+ H1.9a: áo trắng, quần tối màu
+ H1.9b: áo khoác, quần đen
(?): Khi đi lao động nh trồng cây, dọn vệ sinh em
mặc nh thế nào ?
- HS: Mặc áo quần tối màu, kiểu may đơn giản,
rộng.
- Màu sắc: Màu sẫm.
- Kiểu may: Đơn giản, rộng.
- Giầy dép: Dép thấp, giày ba ta.
*Trang phục lễ hội, lễ tân:
-Trang phục lễ hội thờng mặc áo
dài, bộ đồ truyền thống của từng
vùng miền dân tộc.
- Trang phục lễ tân đợc mặc trong
các buổi nghi lễ, các cuộc họp
trọng thể.
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
14
Giáo án công nghệ 6
(?): Khi đến thăm đền Đô Bác mặc nh thế nào ?
- HS: Bộ kaki nhạt màu, đi dép cao su con hổ.
(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại yêu cầu
các đồng chí đi cùng cũng phải mặc nghiêm chỉnh ?
- HS: Để phù hợp với môi trờng công việc.
(?): Khi đón Bác đồng chí Ngô Từ Vân đã mặc bộ
trang phục gì ? Bác đã nhắc nhở đồng chí Ngô Từ
Vân ntn ?
- HS: áo sơ mi trắng, cà vạt đỏ, giày da bóng,
comlê sáng ngời. Lần sau đón Bác chú chỉ cần mặc
Nâu Sồng thôi nhé.
=>GV: Sử dụng trang phục hợp lí sẽ tiết kiệm đợc
nguyên liệu dệt vải, giúp làm giàu môi trờng
b) Trang phục phù hợp với môi tr -
ờng công việc:
- Trang phục đẹp là phải phù hợp
2. Cách phối hợp trang phục:
a) Phối hợp vải hoa văn với vải
trơn:
b) Phối hợp màu sắc:
- Sự kết hợp giữa các sắc độ khác
nhau trong cùng một màu.
- Sự kết hợp giữa hai màu cạnh
nhau trên vòng màu.
- Sự kết hợp giữa hai màu tơng
phản đối nhau trên vòng màu .
- Màu trắng, màu đen có thể kết
hợp với bất kì các màu khác.
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
15
Giáo án công nghệ 6
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà(5 )
*Tổng kết
- GV: Hệ thống nội dung bài học
Nêu câu hỏi củng cố bài:
Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con ngời ?
* Hớng dẫn học tập ở nhà: HS học bài.
Chuẩn bị nội dung phần II (tt).
Ng y so n: 08/ 09/ 09
Ng y gi ng: 24/09/09 Lớp 6A
Tên b i gi ng:
Tiết 8: Sử dụng và bảo quản trang phục (tt)
I. Mc tiêu b i h c:
1. Ki n th c: Nhận biết cách bảo quản trang phục.
2. K n ng: Tiến hành bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết
(?):Biết bảo quản trang phục có tác dụng gì ?
- HS: Bền đẹp, tiết kiệm
(?): Sau khi sử dụng trang phục nó thờng bị bẩn
thì ta làm nh thế nào ?
- HS: Giặt sạch, phơi khô.
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm (5) để hoàn
thành quá trình giặt tại gia đình. Sau đó đại diện
nhóm trình bày.
- HS: Hoạt động nhóm (5): Lấy->tách riêng->vò-
> ngâm->giũ->nớc sạch-> chất làm mềm vải-
>phơi-> ngoài nắng->bóng râm-> mắc áo
->cặp quần áo.
=>GV: NX và BX (nếu cần)
(?): Việc là (ủi) có tác dụng gì ?
- HS: Làm phẳng sau khi giặt.
(?): Loại quần áo nào nên là hoặc không nên là th-
ờng xuyên ?
- HS: Nên là thờng xuyên: vải sợi bông nh cotton,
lanh, tơ tằm.
Không là thờng xuyên: vải sợi tổng hợp.
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.13 và kể tên các
dụng cụ là ?
- HS: Bàn là, bình phun nớc, cầu là.
(?): Trớc khi là ta phải chú ý đến điều gì ?
- HS: Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với từng loại
vải.
(?): Nêu quá trình là ?
- HS: Sgk
- GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 4 ký hiệu giặt
là. Tự nhận biết các ký hiệu và ý nghĩa của ký
Gấp gọn gàng vào trong tủ.
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà(5 )
*Tổng kết
- GV: + Gọi 1 2 HS đọc phần ghi nhớ.
+ Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
Tại gia đình em thờng sử dụng và bảo quản trang phục nh thế nào ?
* Hớng dẫn học tập ở nhà:
+ HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
+ Chuẩn bị bài 5 thực hành: 2 mảnh vải: 8cm x 15 cm; 1 mảnh vải: 10cm x 15cm,
kim khâu, chỉ, thớc, bút chì.
Ng y so n: 22/ 09/ 09
Ng y gi ng: 26/09/09 Lớp 6A
Tên b i gi ng:
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
18
Giáo án công nghệ 6
Tit 9: Thực hành
Ôn một số mũi khâu cơ bản
I. Mc tiêu b i h c:
1. Ki n th c: Thông qua bài thực hành, HS sẽ nhận biết đợc một số thao tác khâu cơ bản,
để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản.
2. K n ng: Rèn kỹ năng khâu thành thạo để vận dụng vào khâu một số sản phẩm ở bài
sau.
3. Thái : Yêu thích công việc khâu, vá và áp dụng với bản thân.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu hoàn chỉnh 3 đờng khâu, bìa, kim khâu len, len màu, vải.
- HS: Hai mảnh vải, kim khâu, chỉ, bút chì, thớc kẻ.
III.Phơng pháp:
- Quan sát, lập dự án
19
Giáo án công nghệ 6
- Quan sát H.1.14
- GV: Nhắc lại thao tác từng mũi may, đồng thời thao tác mẫu trên bìa bằng len.
- HS: Lắng nghe và quan sát thao tác mẫu của GV
- GV: Hớng dẫn HS: kẻ chì ở vải, xâu kim, tay trái cầm vải, tay phải cầm kim, khâu từ phải
sang trái.
- HS: Làm theo các thao tác dới sự hớng dẫn của GV
- GV: Chú ý: Vê gút một đầu để giữ mũi khâu khỏi tuột, mỗi mũi cách nhau 3 canh sợi vải,
lại mũi, tết nút trớc khi cắt chỉ.
*GB: (SGK)
2. Khâu mũi đột:
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.15 (Sgk/tr28).
- HS: Quan sát H1.15 và thao tác mẫu của GV.
- GV: Thao tác mẫu và nhắc lại từng thao tác.
- HS: Thực hiện các thao tác khâu.
- GV: Hớng dẫn uốn nắn HS.
- GV: Chú ý: Mỗi mũi khâu cách nhau bốn canh sợi vải.
*GB: (SGK)
3. Khâu vắt:
- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.16 (Sgk/ tr28).
- HS: Quan sát H1.16 và thao tác mẫu của GV.
- GV: Thao tác mẫu và nhắc lại thao tác từng mũi khâu.
- HS: Thực hiện khâu mũi vắt.
- GV: Theo dõi uốn nắn các thao tác của HS.
*GB: (SGK)
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà (5 )
*Tổng kết
- GV: Nhận xét chung về giờ thực hành (chuẩn bị, tinh thần, kết quả sản phẩm )
Thu bài thực hành chấm điểm
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc yêu cầu của bài thực hành và các vật liệu cần thiết.
2.Đồ dùng dạy học: Mẫu bao tay hoàn chỉnh
3.Cách tiến hành:
I. Chuẩn bị:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Sản phẩm cần đạt: Vẽ và cắt mẫu giấy hoàn chỉnh
- HS: Đặt dụng cụ lên bàn.
- GV: Nêu và ghi bảng những vật liệu cần chuẩn bị.
* GB: Vải mềm: 20 cm x 24 cm (1 mảnh). Hoặc: 11 cm x 13 cm (2 mảnh).
Kéo, bìa, thớc, compa, bút chì.
*Hoạt động 2 (30 ): Vẽ, tạo mẫu giấy
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc cách vẽ và cắt mẫu giấy
2.Đồ dùng dạy học: bìa, phấn vẽ, thớc, compa, mẫu giấy hoàn chỉnh
3.Cách tiến hành:
II. Quy trình thực hiện:
*GB: Vẽ và cắt mẫu giấy
- GV: Làm mẫu và hớng dẫn bằng vật mẫu (tranh) cho HS quan sát.
Đơn vị đo: cm; R=4,5 cm.
- GV: Yêu cầu HS làm theo sự hớng dẫn của GV.
Vẽ theo mẫu H1.17a
Cắt theo nét vẽ.
- HS: Quan sát để vẽ và cắt theo mẫu giấy
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
21
9
11
4,5
R
=
- Trình bày các bớc vẽ và tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh.
3.Cách tiến hành:
*Hoạt động 1 (5 ): Giới thiệu yêu cầu của bài thực hành.
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc yêu cầu của bài thực hành và các vật liệu cần thiết.
2.Đồ dùng dạy học: Mẫu bao tay hoàn chỉnh, mẫu giấy đã cắt
3.Cách tiến hành:
Ngời thực hiện: Bùi Thị Phơng Mai
Trờng THCS Khánh Yên Hạ
22
Giáo án công nghệ 6
I. Chuẩn bị:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Sản phẩm cần đạt: Cắt vải theo mẫu giấy, tiến hành khâu bao tay
- HS: Đặt dụng cụ lên bàn.
- GV: Nêu và ghi bảng những vật liệu cần chuẩn bị.
*GB: - Mẫu giấy đã cắt
- Vải mềm: 20 cm x 24 cm
- Kéo, thớc, gim, phấn, chun.
*Hoạt động 2 (30 ): Cắt và khâu bao tay
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc các bớc tiến hành cắt vải theo mẫu giấy và khâu bao tay
2.Đồ dùng dạy học: Mẫu giấy đã cắt, kéo, kim,chỉ, phấn vẽ, vải mềm.
3.Cách tiến hành:
II. Thực hành:
a) Cắt vải theo mẫu giấy:
- GV: Hớng dẫn cách thực hiện và yêu cầu HS quan sát. Đến mỗi thao tác GV nhắc lại cho
HS nắm rõ:
+ Gấp đôi vải (vải liền) hoặc áp hai mặt phải vải vào nhau.
+ Đặt mẫu giấy lên vải, gim cố định.
+ Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy.
+ Cắt đúng nét vẽ đợc 2 mảnh vải.
- HS: Vải hoặc bao tay đang khâu dở, kim, chỉ, dây chun.
III.Phơng pháp:
- Quan sát, lập dự án
IV.Tổ chức giờ học:
1. ổ n nh t ch c: - Lớp 6A:
2.Khởi động / mở bài: (5 )
a. Mục tiêu: Nhận biết đợc mẫu bao tay đã cắt và cách thức tiến hành khâu
b.Kiểm tra bài cũ:
- Mẫu vải đã cắt hoặc bao tay đang khâu dở
3.Cách tiến hành:
*Hoạt động 1 (5 ): Giới thiệu yêu cầu của bài thực hành.
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc yêu cầu của bài thực hành và các vật liệu cần thiết.
2.Đồ dùng dạy học: Mẫu bao tay hoàn chỉnh, mẫu giấy đã cắt
3.Cách tiến hành:
I. Chuẩn bị:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Sản phẩm cần đạt: Hoàn chỉnh bao tay
- HS: Đặt dụng cụ lên bàn.
- GV: Nêu và ghi bảng những vật liệu cần chuẩn bị.
*GB: - Mẫu bao tay đã cắt hoặc đã tiến hành khâu
- Kim, chỉ, kéo, dây chun.
*Hoạt động 2 (30 ): Khâu hoàn chỉnh bao tay
1.Mục tiêu: Nhận biết đợc các bớc hoàn chỉnh một bao tay trẻ sơ sinh
2.Đồ dùng dạy học: Vải hoặc bao tay đang khâu dở, kim, chỉ, dây chun.
3.Cách tiến hành:
II.Thực hành:
a). Khâu hoàn chỉnh bao tay:
- GV: Đa ra vật mẫu cho HS quan sát và yêu cầu HS khâu tiếp vòng ngoài bao tay, đồng
thời hớng dẫn HS khâu mép viền ngoài cổ tay và luồn dây chun.
- HS: Quan sát và thực hiện theo sự hớng dẫn của GV để hoàn thiện sản phẩm