GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THAN CÁM 5 TẠI CÔNG TY THAN MẠO KHÊ - Pdf 73

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THAN CÁM 5 TẠI
CÔNG TY THAN MẠO KHÊ

I. Định hướng và phát triển của công ty.
1. Cơ hội và thách thức.
Công ty than Mạo Khê là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh, khai thác than hầm lò với điều kiện diện sản xuất trong tình trạng địa
chất không ổn định, một số hầm lò khai thác trong thời kỳ khấu vét. Do đó
sản phẩm làm ra có chất lượng kém đi lên công ty có kế hoạch khai thác
xuống khu vực -80 và mở rộng diện sản xuất xuống mức -150 cho những năm
tiếp theo. Do vậy việc tổ chức đào lò đá để chuẩn bị diện sản xuất là một
trong những vấn đề quan trọng của công ty trong kế hoạch đặt ra.
Qua toàn bộ nội dung đã trình bầy ở trên ta thấy công ty than Mạo Khê khi
bước vào năm 2008 có những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Thuận Lợi:
- Tình hình kinh tế – xã hội đất nước tiếp tục ổn định và phát triển. Tập
đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam đã có mô hình quản lý và tổ
chức ổn định.
- Đội ngũ CBCNV toàn công ty luôn đoàn kết, có kinh nghiệm, năng động
trong sản xuất kinh doanh.
- Than khu vực Mạo Khê có nhiệt lượng cao, hàm lượng lưu huỳnh thấp.
- Thị trường tiêu thụ than được mở rộng, nhu cầu về than ngày càng tăng.
Ngành than trải qua thời kỳ khủng hoảng 1999 -2000 và từ đó sản xuất dần
đi vào ổn định, phát triển. Đặc biệt thị trường đã có chiều hướng mở rộng, sản
xuất đã gắn với thị trường tiêu thụ. Do xác định được giá bán than hợp lý nên
đã bán được khối lượng than lớn ở trong nước cũng như xuất khẩu.
Trong những năm tới nhu cầu về than là rất lớn, thị trường xuất khẩu
ngày một tăng mạnh và thị trường trong nước tất yếu sẽ tăng theo vì nhà nước
1
sẽ xây dựng một loạt các nhà máy nhiệt điện, đặc biệt là nhà máy nhiệt điện
Mạo Khê.

Công tác quản lý điều hành tổ chức sản xuất chưa thực sự bám sát thực
tế, chưa khoa học, thiếu chặt chẽ và cương quyết dẫn đến tình trạng người lao
động vi phạm quy trình, quy phạm lao động, vẫn có tai nạn lao động xẩy ra.
Là đơn vị được tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam giao nhiệm
vụ là đầu mối quan trọng trong việc sản xuất và tiêu thụ than nhưng công ty
chưa chủ động trong việc mở rộng thị trường, bộ phận marketing chưa đáp
ứng được yêu cầu vì hiện tại công ty chưa có bộ phận này do đó công tác tiêu
thụ sản phẩm của công ty chưa được chủ động trong kinh doanh.
Chưa khắc phục được thời tiết ( mưa dài sẽ làm ảnh hưởng sản lượng tiêu
thu).
Chưa phát huy hết năng lực trong sản xuất kinh doanh.
Chưa nâng cao được chất lượng than mà còn giảm so với năm trước.
2. Mục tiêu:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu mà công ty đã đề ra nhiều năm,
bởi chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng quyết định
khả năng canh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Theo kết quả nghiên cứu công ty có thể tăng sản lượng tiêu thụ than cám 5
từ 5% đến 10% tương đương 30000đến 50.000 tấn/ năm
3. Phương hướng hoạt động của công ty.
Trải qua hơn 50 năm tồn tại và phát triẻn, công ty than Mạo Khê đã đạt
được những thành tích đáng kể trong bước tiến của mình, từ một doanh
nghiệp nhỏ, với kỹ thuật sản xuất lạc hậu manh mún, thì hiện nay công ty
than Mạo Khê đã trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu ttrong cả
nước về lĩnh vực khai thác hầm lò. Cùng với việc áp dụng những thành tựu
khoa học tiên tiến, quy mô, sản lượng khai thác ngày một tăng, đời sống
CBCNV ngày càng được cải thiện... Đây là cố gắng lớn lao của tập thể
công nhân viên toàn công ty. Tuy nhiên để công ty than Mạo Khê thực sự
trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong sản xuất, giỏi trong kinh
3
doanh, thông qua việc phân tích thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm, tác

nhằm mục đích trả lời các câu hỏi sau:
- Nhu cầu than của khách hàng là bao nhiêu? chất lượng, chủng loại than
yêu cầu?
- Trong tương lai khách hàng có xu hướng mở rộng hay thu hẹp nhu cầu?
Mức độ mở rộng hay thu hẹp là bao nhiêu?
- Ngoài yếu tố là đặc tính là phù hợp với nh ngành cơ khí luyện kim,
nhiệt điện ... giá cả phù hợp thì khách hàng mua than của công ty còn vì
những yếu tố nào, về giao thông thuận tiện? Về phương thức bán hàng? các
dịch vụ khuyến mại? Thái độ phục vụ, ký kết hợp đồng ... Đây là nh yếu tố rất
quan trọng nó nói lên điểm mạnh của công ty so với các công ty than khác.
- Vì sao khách hàng mới lại không mua sản phẩm của công ty hay khách
hàng cũ lại cắt hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của công ty? Khách hàng mua
than của các công ty khác là vì lý do gì?
- Dựa trên việc trả lời các câu hỏi trên, phòng kế hoạch sẽ lập được kế
hoạch tiêu thụ than một cách khoa học và đúng đắn. Từ đó có các giải pháp để
thúc đẩy tiêu thụ than trong thời gian trước mắt.
2 Tiến hành các hoạt động quảng bá sản phẩm.
Cùng với việc nâng cao chất lượng điều tra nghiên cứu thị trường, trong
thời gian tới công ty cần phải tăng cường tiến hành các hoạt động nhằm quảng
bá sản phẩm, nhằm giới thiệu về công ty và than của công ty cho khách hàng,
tạo cho khách hàng có thêm sự lựa chọn khi mua hàng và tăng tính cạnh tranh
trên thị trường. Quảng cáo không những giúp cho sản phẩm của công ty
nhanh chóng đến với khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng và chiếm lĩnh thị
trường mà còn làm tăng đáng kể uy tín của công ty.
Trong những năm qua hoạt động quảng bá mà cụ thể là hoạt động quảng
cáo sản phẩm chưa được công ty chú trọng và quan tâm, điều này cũng giải
5
thích tại sao có rất nhiều khách hàng vẫn chư biết về than, cũng như những
đặc tính, những ưu điểm về than của công ty so cới than của các công ty khác
sản xuất. D vậy việc trước mắt của công ty phải lập kế hoạch quảng cáo giới

phát triển hàng năm, công ty có thể tăng sản lượng tiêu thụ từ 20 đến 40%
tương đương 500 đến 600 nghìn tấn/ năm.
Trong biện pháp này, dự kiến sản lượng tiêu thụ gia tăng thêm sau khi thực
hiện biện pháp là 200.000 tấn.
Bảng 10: kết quả thực hiện mở rộng thị trường Trung Quốc
TT Chi phí ĐVT Đơn giá/ 1 tấn Thành tiền
1 Chi phí nguyên, nhiên vật liệu Đồng 85.360 17.072.000.000
2 Chi phí nhân công Đồng 151.069 30.213.800.000
3 Khấu hao tài sản Đồng 31.958 6.931.600.000
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài Đồng 16.437 3.287.400.000
5 Chi phí khác bằng tiền Đồng 21.559 4.311.800.000
6 Chi phí bán hàng Đồng 16.054 3.210.800.000
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 27.031 5.406.200.000
Tổng ch phí tiêu thụ Đồng 349.468 69.893.600.000
Doanh thu Đồng 362.956 72.591.200.000
Theo số liệu tính toán tại bảng trên ta thấy sau khi thực hiện biện pháp nghiên
cứu thị trường Trung Quốc, kết quả thu được là:
Doanh thu có từ 200.000 tấn là: 72.591.200.000 đồng
Giá thành + Chi phí QLDN + Chi phí bán hàng + Chi phí phục vụ cho biện
pháp nghiên cứu thị trường là:
69.893.600.000 đồng + 34.000.000 đồng = 927.600.000 đồng
Với kết quả trên lợi nhuậncủa công ty sẽ tăng lên là:
72.591.200.000 – 927.600.000 = 71.63.600.000 đồng
Phương án này được đánh giá làkhả thi.
5, Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây công tác lập kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm vẫn chưa được công ty quan tâm đúng mức, kế hoạch còn chưa
sát với thực tế. Điều này đã dẫn đến việc công ty hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
7
trong năm 2008 nhưng doanh thu không cao do một số sản phẩm than có giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status