THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC - Pdf 73

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TYDỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC
DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC
I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch vụ ư vấn
ài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Nhằm phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, trong quá
trình hội nhập hợp tác đầu tư với nước ngoài và đáp ứng yêu cầu đổi mới
trong lĩnh vực tài chính kế toán, ngày 13 tháng 5 năm 1991 thực hiện
thông báo của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Bộ
trưởng Bộ Tài chính đã ký quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB thành lập
Công ty Dịch vụ Kế toán (ASC). Đến năm 1993, với sự lớn mạnh về năng
lực hoạt động nghiệp vụ và yêu cầu đổi mới hệ thống quản lý nền Kinh tế
quốc dân, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 639/TC/TCCB
ngày 14 tháng 9 năm 1993 bổ sung chức năng nhiệm vụ cho Công ty và
đổi tên Công ty thành Công ty Dịch vụ ư vấn ài chính Kế toán và Kiểm
toán (AASC).
Là một trong những tổ chức chuyên ngành đầu tiên và lớn nhất tại
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán,
sự ra đời AASC đã góp phần đánh dấu cho bước phát triển mới mẻ của
hoạt động kiểm toán tại Việt Nam. Ngay từ những ngày đầu thành lập,
AASC đã xác định chất lượng dịch vụ và uy tín của Công ty là mục tiêu
của sự phát triển.
Mục tiêu hoạt động của Công ty là nhằm cung cấp các dịch vụ
chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo quyền lợi cao nhất của khách hàng, cung
cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lý kinh tế tài
chính và điều hành công việc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao
nhất. Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi
với khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ và giàu kinh nghiệm thực

• Chi nhánh Quảng Ninh, thành lập năm 1998.
• Văn phòng đại diện của Công ty tại Hải Phòng vừa được nâng thành
Chi nhánh của Công ty vào đầu năm 2003.
Nhằm phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ cũng như nâng cao
chất lượng dịch vụ, Công ty đã không ngừng phát triển đội ngũ nhân viên
của mình. Hiện nay, Công ty đã có trên 250 cán bộ nhân viên (80 – 90% là
nhân viên nghiệp vụ), trong đó có 79 kiểm toán viên được cấp Chứng chỉ
kiểm toán viên cấp Nhà nước(CPA). Cán bộ nhân viên của Công ty là
những chuyên gia có trình độ đại học và trên đại học đã qua đào tạo thực
tế, có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc. Ngoài số cán bộ
trên, Công ty còn có một đội ngũ các cộng tác viên là các giáo sư, tiến sĩ,
các giảng viên giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của AASC được xây dựng gọn nhẹ, linh hoạt,
khoa học, có sự phân cấp rõ ràng, giúp Ban Giám đốc điều hành có hiệu
quả và khai thác tối đa tiềm năng của toàn hệ thống. Sơ đồ 1&2 khái quát
cơ cấu tổ chức của Công ty:
Sơ đồ1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty AASC
GIÁM ĐỐC
P.GI M Á ĐỐC II
P.GI M Á ĐỐC I
Chi nhánh
Trụ sở chính
Văn phòng đại diện
Giám đốc
Chi nhánh
Trưởng
Văn phòng đại diện
Sơ đồ2: Mô hình tổ chức quản lý tại trụ sở chính của AASC
BAN GIÁM ĐỐC
Bộ phận

1. Doanh thu
Trong đó:
- Dịch vụ kiểm toán
- Tư vấn
- Dịch vụ khác
2. Chi phí
3. Lợi nhuận
4. Nộp ngân sách
5. Thu nhập bình quân đầu người (tr/tháng)
18.7
16.8
0.8
1.1
15.7
2.8
2.7
2.1
21
17.4
2.3
1.3
18.9
2.1
3.2
2.3
112%
104%
287.5%
118%
120%

phản ánh đầy đủ.
Mẫu kiểm toán:
Các nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến nguồn vốn không nhiều và
thường có giá trị lớn vì vậy kiểm toán viên thường tiến hành kiểm toán
100% các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguồn vốn đầu tư.
Tờ tổng hợp nguồn vốn:
Số
hiệu
tài
khoả
n
Tên tài
khoản
Tham
chiếu
Số dư
trước
kiểm
toán
Số dư
sau
kiểm
toán
Chênh
lệch (%)
Chênh
lệch ($)
G
hi
c

• Các thủ tục kế toán áp dụng cho phần hành.
• Các vấn đề cần quan tâm khác khi kiểm toán.
• Các vấn đề về kiểm soát và hạch toán cần đưa vào Thư quản lý để
kiến nghị với khách hàng.
Chương trình kiểm toán nguồn vốn được trình bày trong Phụ lục 2.
2.Kiểm toán chi phí đầu tư XDCB:
Mục đích kiểm toán chi phí đầu tư XDCB là xác định tổng số chi phí
đầu tư XDCB phù hợp với khối lượng thực tế của từng hạng mục công
trình và toàn bộ công trình. Thông qua đó đánh giá tính trung thực của
báo cáo quyết toán toàn bộ công trình và giá trị của từng hạng mục công
trình hoàn thành đưa vào sản xuất sử dụng làm cơ sở kết luận về giá trị
TSCĐ, TSLĐ hình thành qua đầu tư, dựa trên các cơ sở dẫn liệu cụ thể đó
là:
• Công trình xây dựng thực tế tồn tại (Tính có thật).
• Công trình XDCB được đánh giá và tính toán đúng theo định mức,
đơn giá áp dụng cho công trình (Tính toán và đánh giá).
• Các khoản chi phí đều phải được ghi chép đầy đủ đúng qui định,
đúng phương pháp.
2.1.Kiểm toán chi phí xây lắp:
Căn cứ pháp lý để kiểm toán chi phí xây lắp đó là:
• Các biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao và các
phiếu giá thành toán, có xác nhận của cơ quan tài chính, kho bạc, ngân
hàng…
• Các biên bản giám định chất lượng công trình hoặc khối lượng
XDCB hoàn thành bàn giao thanh toán được cơ quan có thẩm quyền quyết
định.
• Các bộ đơn giá, định mức của Nhà nước áp dụng cho công trình.
• Tỉ lệ định mức chi phí chung, lợi nhuận định mức áp dụng cho từng
loại công trình, như công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi…
• Các thông báo giá vật liệu bình quân đến tận hiện trường xây lắp

quyết
toán
Chênh
lệch (%)
Chênh
lệch
(%)
A B C D=(C-
B)/B
E=C-B
Cộng
Ghi chú hệ thống cho chi phí xây lắp: Phần ghi chú hệ thống dùng để
ghi chép lại những hiểu biết và vấn đề cơ bản của phần hành được kiểm
toán như:
• Nội dung phản ánh chung của chi tiết xây lắp.
• Bản chất hạch toán của các tài khoản có liên quan.
• Các thủ tục kế toán áp dụng cho chi phí xây lắp.
• Các vấn đề cần quan tâm khi kiểm toán.
• Các vấn đề về kiểm soát và hạch toán cần đưa vào thư quản lý để
kiến nghị với khách hàng.
• Các vấn đề khác.
Chương trình kiểm toán chi phí xây lắp được trình bày trong Phục lục
3.
2.2. Kiểm toán chi phí thiết bị:
Máy móc thiết bị công trình bao gồm hai loại:
• Máy móc thiết bị cần lắp (Phải qua lắp đặt mới sử dụng được).
• Máy móc thiết bị không cần lắp (Không qua công tác lắp đặt).
Tờ tổng hợp chi phí thiết bị :
T
T

• Nội dung phản ánh chung của chi phí thiết bị.
• Bản chất hạch toán của các tài khoản có liên quan.
• Các thủ tục kế toán áp dụng cho chi phí thiết bị.
• Các vấn đề cần quan tâm khi kiểm toán.
• Các vấn đề về kiểm soát và hạch toán cần đưa vào thư quản lý để
kiến nghị với khách hàng.
• Các vấn đề khác.
Chương trình kiểm toán chi phí thiết bị được trình bày trong Phụ lục
4.
2.3. Kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác:
Nội dung chi phí kiến thiết cơ bản khác gồm hai loại:
• Chi phí có tính vào giá trị công trình.
• Chi phí không tính vào giá trị công trình.
Chi phí kiến thiết cơ bản khác được chia ra làm hai loại: Một loại chi
theo định mức như đền bù, thuê đất và loại chi theo dự toán như chi phí
Ban quản lý công trình, chi phí chuẩn bị sản xuất, tuyển công nhân. Loại
chi theo định mức thì căn cứ vào bảng giá qui định của cấp có thẩm quyền
đối chiếu và tính lại theo thực tế. Loại chi theo dự toán phải căn cứ vào
dự toán được duyệt so sánh, đối chiếu với thực tế đã chi. Chi kiến thiết cơ
bản khác là một loại chi phí phong phú đa dạng, khó kiểm tra.
Tờ tổng hợp chi phí khác:
T
T
Hạng
mục
Tham
chiếu
Tổng
dự
toán

• Các vấn đề khác.
Chương trình kiểm toán chi phí khác được trình bày trong Phụ lục 5.
3.Kiểm toán tài sản cố định
Mục đích kiểm toán tài sản cố định là: Việc tính ra nguyên giá tài sản
cố định hình thành qua đầu tư là đúng đắn, đầy đủ và hợp lý các chi phí
cấu thành.
Tờ tổng hợp tài sản cố định:
T
T
Hạng mục Th
a
m
ch
iế
u
Tổng dự
toán
được
duyệt
Số
liệu
quyết
toán
Số liệu
sau
kiểm
toán
Chênh
lệch
(%)

công nợ phải được tiến hành cho từng khoản nợ và từng đối tượng cụ thể.
Mục đích kiểm toán công nợ là:
• Xác định các khoản công nợ trên báo cáo là có thật và phù hợp với
từng đối tượng.
• Các khoản công nợ được đánh giá và tính toán đúng số lượng và số
tiền.
• Các khoản công nợ phát sinh có đầy đủ căn cứ và chứng từ hợp lệ.
• Có sự xác nhận của chủ nợ.
• Các khoản công nợ được ghi chép đầy đủ, đúng quy định.
• Quá trình kiểm soát công nợ là chặt chẽ và hiệu quả.
• Các khoản công nợ được trình bày một cách đúng đắn và đầy đủ.
Tờ tổng hợp các khoản phải trả
Số
hiệ
u
TK
Tên tài khoản T
h
a
m
c
hi
ế
u
Số dư
trước
kiểm
toán
Số dư sau
kiểm toán

• Quan hệ với các nhà cung cấp chủ yếu.
• Các thủ tục kế toán áp dụng cho phần hành.
• Các vấn đề cần quan tâm khi kiểm toán.
• Các vấn đề về kiểm soát và hạch toán cần đưa vào thư quản lý để
kiến nghị với khách hàng.
• Các vấn đề khác.
Chương trình kiểm toán các khoản công nợ được trình bày trong Phụ
lục 7.
5. Kiểm toán trình tự thủ tục: (Xem Phụ lục 8)
III. Các giấy tờ làm việc trong quá trình thực hiện kiểm toán Báo
cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành Nhà máy X
1.Kiểm toán nguồn vốn
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CH NH KÍ Ế TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Khách h ng: à Công ty Y
Niên độ kế toán:
Khoản mục thực hiện: Giá trị thiết bị
Bước công việc:
Tham chiếu:
Người thực hiện:
Ng y thà ực hiện:
Nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình Nh máy X theo Quyà ết định phê duyệt của
Tổng Công ty A gồm 2 nguồn:
Nguồn thứ nhất: Nguồn vốn tự bổ sung của Chủ đầu tư.
Nguồn thứ hai: Nguồn vốn vay của Quỹ hỗ trợ Đầu tư Quỗc gia.
Số liệu kiểm toán về nguồn vốn căn cứ trên các chứng từ sau:
1. Đối với nguồn vốn tự bổ sung:
•Căn cứ số liệu trên sổ kế toán về nguồn vốn.
•Căn cứ số liệu trên sổ kế toán chi tiết theo dõi chi phí đầu tư XDCB.
•Căn cứ v o các chà ứng từ thanh toán, như: Phiếu chi, uỷ nhiệm chi, …trả tiền cho các
đơn vị thi công v nh thà à ầu lắp đặt thiết bị cho công trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status