Xây dựng tiêu chí đánh giá kiến trúc nhà ở thấp tầng và đánh giá thực nghiệm tại địa bàn phường hòa minh, quận liên chiểu, thành phố đà nẵng (tt) - Pdf 73

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------- oOo ----------

PHẠM THỊ BÍCH NGỌC

C
C
R
UT.L

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC NHÀ
Ở THẤP TẦNG VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM

D

TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA MINH, QUẬN LIÊN CHIỂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số:

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

Đà Nẵng, 2020


Cơng trình được hồn thành tại:
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA


Nhà ở là loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất. Đó là những khơng
gian kiến trúc phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình và con người.
Hiện nay, tại Việt Nam trong quá trình phát triển đang ngày
càng xuất hiện nhiều quy hoạch khu dân cư mới, trong đó nhà ở thấp
tầng chiếm 1 tỷ lệ lớn . Việc xây dựng nhiều nhà ở thấp tầng một mặt
tích cực đã cải thiện được cuộc sống cho người dân, nhưng bên cạnh
đó vẫn cịn tồn tại những hạn chế như chưa phù hợp tiêu chuẩn thiết
kế nhà ở, chưa tuân thủ theo thiết kế mẫu trong quy hoạch hay trong
q trình sử dụng cịn phát sinh ra nhiều vấn đề khác...
Mặc dù nhà ở thấp tầng được thiết kế xây dựng với số lượng rất
nhiều như vậy, nhưng lại chưa có bất kỳ một nghiên cứu nào nhằm
đánh giá để rút ra được bài học kinh nghiệm và định hướng kiến trúc
cho nhà ở thấp tầng trong tương lai. Trong khi đó Tiêu chuẩn xây dựng
nhà ở đã được hình thành từ lâu ở các quốc gia với mục đích xác lập
những điều kiện biên tối thiểu mà giải pháp thiết kế cần đạt được để
cơng trình đạt điều kiện cơng năng, độ bền vững, an toàn trong sử
dụng. Tuy nhiên, điều kiện tiện nghi mơi trường ở khơng ngừng thay
đổi và có xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn theo sự phát triển nhu
cầu ngày càng phong phú của con người. Chính vì vậy, trong một xã
hội phát triển nền kinh tế thị trường, việc thiết lập một hệ thống tiêu
chí đánh giá nhà ở là một việc làm rất cần thiết để xây dựng một hệ
thống tiêu chuẩn trong thiết kế và xây dựng nhằm thúc đẩy sự phát
triển thị trường nhà ở theo xu hướng tốt hơn, hiệu quả hơn tại Việt
Nam.
Việc xây dựng một hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà ở nhằm
đem lại một công cụ giúp các nhà phát triển kiến trúc nhà ở hoạch định
chiến lược phát triển phù hợp với nhu cầu của nhà ở trong tương lai.
Cũng thơng qua hệ thống tiêu chí này, người dân có nhận thức rõ ràng
hơn về các đặc điểm, đặc thù của nhà ở, để qua đó có những lựa chọn
chỗ ở phù hợp hơn. Hệ thống tiêu chí đánh giá này giúp cho các chủ

Giới hạn về thời gian là các cơng trình được xây dựng sau năm
2010 đến nay
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tư liệu, các thông tin sách báo, mạng internet,nhằm
nắm bắt thông tin tổng quát về thực trạng nhà ở thấp tầng tại thành phố
Đà Nẵng cũng như các quy định xây dựng thiết kế liên quan đến nhà
ở thấp tầng, tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng tiêu chí đánh giá nhà ở
trong nước cũng như thế giới để có cái nhìn tổng quan về đề tài.
Phương pháp tổng hơp, thống kê, phân tích vấn đề nhằm xây
dựng lên tiêu chí chất lượng, quy trình đánh giá của hệ thống.
Phương pháp đối chiếu, so sánh, tổng hợp để áp dụng đánh giá
các tiêu chí lên hiện trạng nhà ở thấp tầng hiện nay trong các khu ở
mới.

D

C
C
R
UT.L


3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở THẤP TẦNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm chung và sự ra đời, quá trình phát triển của
nhà ở qua các giai đoạn
1.1.1.1. Khái niệm chung về nhà ở
1.1.1.2. Sự ra đời và Quá trình phát triển nhà ở qua từng giai đoạn

C
C
R
UT.L


4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ XÂY DỰNG TIÊU CHÍ CHẤT
LƯỢNG NHÀ Ở THẤP TẦNG
2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và khí hậu
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Điều kiện địa hình
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
2.2. Các cơ sở xã hội học
2.2.1. Cơ cấu dân số
2.2.2. Cơ cấu dân số
2.2.3. Sự biến đổi về cấu trúc gia đình
2.2.1.1. Tổng số hộ dân cư
2.2.1.2. Quy mơ hộ bình qn
2.2.4. Thói quen cư trú của người dân
2.3. Các cơ sở về vi khí hậu và mơi trường
2.4. Một số cơ sở lý thuyết đánh giá chất lượng kiến trúc nhà ở
2.4.1. Các yêu cầu tâm lý – sinh học của khơng gian ở
2.4.2. Mơ hình “Tháp cơng năng” trong Kiến trúc nhà ở
2.3. Một số cơ sở pháp lý thiết kế nhà ở.
2.5.1.QCXDVN 01: 2008/BXD quy chuẩn xây dựng Việt Nam
quy hoạch xây dựng
2.5.2. TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở - hướng dẫn
thiết kế

Hệ thống đánh giá nhà ở Qualitel được phát triển tại Pháp từ
năm 1974 bởi Hiệp hội Qualitel. Các tiêu chí được đánh giá trên thang
điểm từ 1 đến 5 trong đó 1 tương ứng với tiêu chuẩn tối thiểu và 5 là
một giải pháp thiết kế toàn diện. Trong phiên bản trước của phương
pháp, hai trong số các mục này có liên quan đến sự thoải mái về âm
thanh, âm học bên trong và âm học bên ngồi, hai tiêu chí với sự thoải
mái về nhiệt vào mùa đông và mùa hè, hai liên quan đến chi phí bảo
trì, độ bền của vỏ cơng trình và quan niệm có ý thức về chi phí - và
một với hiệu suất thiết bị, thiết bị thoát nước. Ngồi ra cịn có một mục
tùy chọn liên quan đến khả năng tiếp cận của nhà.
3.1.2. Thụy Sỹ
SEL – System d’Evaluation of Logement là hệ thống đánh giá
nhà ở được phát triển ở Thụy Sỹ dựa trên một đạo luật liên bang thành
lập vào năm 1974. Luật này yêu cầu có một phân tích cẩn thận về các
vấn đề xã hội, kỹ thuật và đô thị trước khi cấp kinh phí nhà nước cho
sự phát triển của những nhà ở mới. Dựa trên kết quả tốt thu được,
phương pháp SEL được sử dụng mở rộng như một công cụ kiểm soát
chất lượng trong cả thiết kế kiến trúc tư nhân.
3.1.3. Anh
Anh Từ năm 1996, Tổng công ty Nhà ở, phối hợp với Văn
phịng phó Thủ tướng chinh phủ (ODPM) đã theo đuổi việc phát triển
các chỉ số chất lượng nhà ở (HQI). Hệ thống HQI là một thước đo và
công cụ đánh giá được thiết kế để đánh giá các nhà ở hiện hữu và các
dự án nhà ở trên cơ sở chất lượng chứ không đánh giá về giá thành.
3.1.4. Bồ Đào Nha
Phương pháp MC.FEUP được phát triển bởi JM Costa vào năm
1995 trong phạm vi của một luận án tiến sỹ nhằm mục đích bao quát
tất cả các vấn đề, trong ngắn hạn hay dài hạn, ảnh hưởng đến cưộc sống
của người sử dụng nhà ở và hiệu quả xây dựng toàn cầu.
Cũng như phương pháp SEL, MC.FEUP cung cấp một hệ thống

3.1.7. Việt Nam
Đề tài cấp Bộ “Các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng
nhà cao tầng” do GS.TS.Ngô Thế Phong chủ nhiệm đã được Hội đồng
Khoa học công nghệ chuyên ngành của Bộ Xây dựng nghiệm thu.
Trong đề tài này, các tác giả đã đề ra các phần đánh giá chất lượng và
tỷ lệ phần trăm của từng phần tham gia vào việc đánh giá chất lượng
là:
- Phần kiến trúc: 25%
- Phần kết cấu: 25%
- Phần thi công: 25%
- Phần hệ thống trang thiết bị kỹ thuật: 15%
- Phần kinh tế: 10%

D

C
C
R
UT.L


7
3.2. Bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống tiêu chí
đánh giá chất lượng nhà ở thấp tầng từ một số nước trên thế
giới.
3.2.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của việc xây dựng hệ thống tiêu
chí chất lượng.
Hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà ở của các nước được xây
dựng với nhiều tiêu chí khác nhau, tuy nhiên phần lớn nội dung về tiêu
chí chất lượng của nhà ở đều có những đặc điểm chung và đây cũng là

C
R
UT.L


8
3.2.2. Xây dựng tiêu chí dựa trên điều kiện kinh tế, xã hội, văn
hóa và định hướng phát triển nhà ở mỗi quốc gia
Các tiêu chí đánh giá nhà ở có thể rất khác biệt dựa trên điều
kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, định hướng phát triển của từng quốc gia
hoặc từng vùng. Ví dụ, ở Ấn độ, yếu tố “Vật liệu và kỹ thuật xây dựng”
hay nhóm “Hạ tầng kỹ thuật” (giao thông, hệ thống cấp điện, nước, hệ
thống thu gom rác thải…) vẫn là tiêu chí đánh giá rất quan trọng.
Trong khi đó, các nước phát triển, những yếu tố khác lại được đề cao
hơn. Ví dụ như Ở Anh, xem tất cả các tiêu chí đều quan trọng như
nhau, với các điểm trọng số ngang bằng thì vẫn có tiêu chí được nhấn
mạnh với vai trị quan trọng và được trích nguyên vẹn từ một tiêu
chuẩn quốc gia là “Xây dựng tầm nhìn cho cuộc sống”. Hay như ở
Thụy Sỹ hệ thống SEL đưa yếu tố “Đổi mới/cải tiến” ra riêng hẳn để
đánh giá các tiêu chí cịn lại.
Ở tiêu chí của Ấn Độ, thứ tự quan trọng từ nghiên cứu liên quan
đến chất lượng nhà ở lần lượt là vật liệu và kỹ thuật xây dựng, tính
thẩm mỹ, ý tưởng, cơ sở hạ tầng, thiết kế, vị trí và tính bền vững.
Bảng 11 Trọng số tương đối của 7 tiêu chí của Ấn Độ. [4]

C
C
R
UT.L


tính bền vững, cũng như
Hình 2 Ví dụ về Hệ thống SEL
các giải pháp cụ thể vượt ra
[10]
ngồi hệ thống SEL. Mỗi
tiêu chí có thể có một điểm
cho sự đổi mới thể hiện thêm giá trị cho tòa nhà, các sáng kiến được
tổng cộng tối đa 5 điểm.

C
C
R
UT.L

D

Còn đối với hệ thống HQI của Anh, tất cả mỗi chỉ số đều nhận
được một phần mười tổng số điểm ngang bằng như nhau, tất cả tiêu
chí đều có thể được xem như nhau, mặc dù có những mức quan trọng
khác nhau trong việc tạo ra chất lượng. Mặc khác, người dùng HQI có
thể tùy chọn thay đổi trọng số áp dụng cho từng chỉ số. Điều này được
thực hiện đặc biệt ưu tiên bởi Đăng ký Chủ nhà xã hội (RSL) hoặc nhà
phát triển. Sự khác biệt sẽ rõ ràng khi kết quả được thể hiện bằng số
và bằng biểu đồ, minh họa các điểm mạnh và điểm yếu của một dự án
và cách tổng điểm được tạo thành.


10

Hình 3 Tất cả các tiêu chí đều có trọng số ngang nhau trong hệ thống



11
kết quả cuối cùng trong mỗi chỉ số. Để từ đó người dùng có phương
án cải tạo chất lượng sống phù hợp với nhu cầu cá nhân, hay lựa chọn
căn nhà có chi phí tỷ lệ với chất lượng mà mình đặt ra, đối với người
có nhu cầu đang tìm kiếm mua/ th nhà.

C
C
R
UT.L

Hình 4 Ví dụ về hệ thống HQI của Anh [7]
3.2.4. Cập nhật, thay đổi tiêu chí theo thời gian phù hợp với
xu thế thời đại
Định nghĩa về chất lượng nhà ở rất khác nhau dựa trên quan
điểm của người dân. Một mơi trường sống tốt địi hỏi đủ khơng gian,
các phịng riêng biệt cho các mục đích khác nhau và đủ sự riêng tư,
điều kiện khí hậu tốt như đủ ánh sáng mặt trời, khơng khí lưu thơng
thống đãng , hệ thống thốt nước và vệ sinh tốt. Các tiêu chí này sẽ
mở rộng và thay đổi liên quan đến nhân khẩu học, tâm lý học. Các nhà
quy hoạch và thiết kế chắc chắn cần đầu tư vào trong lĩnh vực này.
Bên cạnh đó, tác động của tồn cầu hóa và đơ thị hóa ảnh hưởng đáng
kể đến mơ hình sống, tư duy của con người, điều này lần lượt mang
lại những thay đổi trong nhận thức và sở thích. Những thay đổi này sẽ
xuất hiện trong dự báo nhà ở và điều cần thiết là các nhà quản lý, quy
hoạch kết hợp những thay đổi này trong kế hoạch ban đầu của bất kỳ
dự án nhà ở nào.
3.3.

4.2.Xây dựng cơ sở lý thuyết về tiêu chí hệ thống đánh giá chất
lượng nhà ở tại Việt Nam
Dưới đây là những kiến nghị để xây dựng bước đầu một của tác
giả, về việc xây dựng hệ thống các tiêu chí chất lượng nhà ở thấp tầng
tại Việt Nam. Để hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng nhà ở đòi
hỏi nhiều sự đầu tư và nhiều sự hỗ trợ của các bên liên quan, trong
khuôn khổ nghiên cứu tôi chọn lựa những vấn đề tự cho là cơ bản,
có tác động trực tiếp đến những người trực tiếp sử dụng, thiết kế
cơng trình và quản lý đơ thị. Xác định các vấn đề cần đánh giá dựa
trên: Tham khảo các hệ thống tiêu chí đánh giá nhà ở trong và ngoài
nước; cơ sở để xây dựng (cơ sở về pháp lý, cơ sở về kinh tế, kỹ
thuật, quản lý, các dạng nhà ở và giải pháp xây dựng), gồm có 19
tiêu chí, được chia thành 4 nhóm như sau:

D

C
C
R
UT.L


13
4.2.1.
4.2.2.
4.2.3.
4.2.4.
S
T
T

C
C
R
UT.L

2. Cách xa nguồn gây
ô nhiễm
Mục tiêu :
Tránh xa các nguồn
ô nhiễm khơng khí,
tiếng ồn... gần với vị
trí cơng trình có thể
gây ra vấn đề cho
tâm lý, sức khỏe cho
cư dân và hạn chế
những yếu tố bất lợi
3. Khả năng tiếp cận
đến cơng trình
Mục tiêu :
Các dịch vụ, hạ tầng
kỹ thuật tiếp cận đến
chân cơng trình
thuận lợi với người
dân và du khách của

D

Nhóm cơng nghiệp,
nhà tang lễ, bãi chơn
lấp chất thải rắn hỗn


2

5. Tiềm năng của vị
trí trong tương lai
Mục tiêu :
Đánh giá được tiềm
năng và rủi ro của vị
trí cơng trình
CHẤT 6. chất lượng thiết kế
Mục tiêu :
LƯỢNG
Tạo ra được sự linh
SỬ
hoạt hợp lý trong
DỤNG
việc sử dụng mặt
CƠNG
bằng.
TRÌNH
Đồng thời, sử dụng
đất xây dựng tiết
kiệm và sử dụng tối
ưu không gian sống
phải được thực hiện
trên tinh thần hiệu
quả
7. Tính an tồn và
thuận lợi trong sử
dụng

sử dụng trên
mức tối thiểu
của các tiêu
chuẩn thiết kế cơ
bản
7.1. Tính bảo mật và
an tồn cho người
sử dụng


15
S
T
T

Nhóm
Tiêu chí

Tiêu chí
Tạo điều kiện cho
mọi hoạt động cụ thể
được linh hoạt
không bị chồng chéo
với lối đi, dịch vụ và
tiện ích. Cần có sự
linh hoạt trong thiết
kế
8. Hệ số khối, mật độ
xây dựng
Mục tiêu:

người tàn tật

các
về
cho


8.1. Đạt tiêu chuẩn
mật độ xây dựng
thuần tối đa
8.2. Hệ số mặt bằng
K1
8.3. Hệ số khối K2
8.4. Lựa chọn tầng
cao hợp lý

D

C
C
R
UT.L

9.1. Thiết bị điện
9.2. Thiết bị nước
9.3. Hệ thống thông
tin liên lạc, viễn
thông
9.4. Thiết bị bếp
9.5. Thiết bị vệ sinh

tồn và lành mạnh.
11. Sáng tạo đổi mới
Mục tiêu:
Các đặc thù khác và
những điều sáng tạo
mới mẻ của cơng
trình.Mỗi con người
nên có một ý tưởng
liên quan đến ngơi
nhà của mình.
CHẤT 12. Chất lượng chiếu
LƯỢNG
sáng
Mục tiêu:
MƠI
Chiếu sáng tốt sẽ tạo
TRƯỜN
được mơi trường thị
GỞ
giác bảo đảm cho
TRONG
mọi người quan sát,
CƠNG
di chuyển an tồn
TRÌNH
và thực hiện các
cơng việc thị giác
hiệu quả, chính xác,
khơng gây ra mệt


(định
lượng).
12.2.Hệ thống chiếu
sáng cần đảm
bảo các yêu cầu


17
S
T
T

Nhóm
Tiêu chí

Tiêu chí
mỏi thị giác và khó
chịu. Ánh sáng có
thể là ánh sáng ban
ngày, ánh sáng đèn
điện hoặc kết hợp cả
hai.

Yếu tố
chung
(định
tính).
12.3.Ưu tiên khai
thác
nguồn


14. Tiện nghi âm thanh 14.1.Có sử dụng các
Mục tiêu: đưa ra
giải pháp cách
những chiến lược,
âm hiệu quả
giải pháp thiết kế
trong cơng trình
giảm ồn hiệu quả cho 14.2.Có sử dụng các
khơng gian kiến trúc.
giải pháp cách
Thực hiện nhằm cải
âm hiệu quả
tạo các đơ thị đã có
ngồi cơng trình
trở nên n tĩnh, tiện 14.3.Đạt u cầu Các
nghi về môi trường
quy định về
âm thanh.
tiếng ồn và độ
rung trong khu
dân cư thấp hơn
giới hạn cho
phép
theo


18
S
T

địa phương …)

C
C
R
UT.L

16. Tiện nghi nhiệt
trong nhà
Mục tiêu:
Cảm giác nhiệt tác
động lâu dài và
thường xuyên tới con
người vậy nên các
chỉ số này đảm bảo
trạng thái trao đổi
nhiệt của cơ thể là có
lợi nhất cho sức
khoẻ, trong điều kiện
cường độ điều chỉnh
nhiệt cơ thể là tối
thiểu và có trên 80%
số người trong phịng
có cảm giác dễ chịu
17. Chất lượng khơng
khí trong nhà
Mục tiêu: Đáp ứng
yêu cầu vệ sinh , sức

D


mát tự nhiên,
hạn chế luồn gió
lạnh, độc hại cho
người sử dụng
17.2.Đáp ứng yêu cầu
vệ sinh, sức
khỏe người sử
dụng, có chất
lượng cao so với
quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành
18. Môi trường sống xung Mơ hình quản lý, xây
dựng thiết kế đơ thị
quanh
Mục tiêu:
trong khu vực hiệu quả,
Môi trường xung quanh phù hợp và an ninh
MƠI
dễ chịu, n bình và
TRƯỜN
lành mạnh với các cơ sở
G SỐNG
xã hội, văn hóa và giải
XUNG
trí.
QUANH

Có sự kết hợp phản
19. Gắn kết cộng đồng

đô thị mới Tây Bắc, giai đoạn 2,P. Hòa Minh
4.3.4.So sánh, đánh giá nhận xét chất lượng cơng trình
Bảng tổng hợp ở trên cho kết quả so sánh chi tiết mỗi tiêu chí của cả
3 căn nhà. Sự khác biệt nổi lên đưa cho người xem cân nhắc vì có
những tiêu chí có thể được cải tạo và thay đổi được trong thời gian
ngắn, ví dụ như “ Trang thiết bị”, “ Tính an tồn và thuận lợi trong
sử dụng” hay những tiện nghi mơi trường sống trong nhà đều có thể
cải thiện được, nhưng cũng có những tiêu chí khó hoặc không cải thiện
được sẽ tạo nên ảnh hưởng lâu dài với người dân sinh sống trong căn
nhà đó, ví dụ như vị trí của cơng trình xa các dịch vụ cơ bản, diện tích ở
chật hẹp...sẽ tạo nên tâm lý không thoải mái cho người sử dụng về lâu
dài. Với những vấn đề nghiêm trọng, cần phải nghiên cứu ngay từ giai
đoạn thiết kế vì rất khó trong việc cải tạo, nâng cấp và sửa chữa, chủ
nhà sẽ ở vị trí để chọn những khía cạnh cảm thấy phù hợp với nhu cầu
của họ
Bảng 4.7 So sánh tỉ lệ % ĐẠT chất lượng cả 3 cơng trình theo biểu
đồ cột

D

C
C
R
UT.L


21
100%
90%
80%

Tính Hệ số
Chất
chất an khối, Tran Thiết Sáng
lượn
kế
lượn
tồn mật
g
tạo, g
thích
g
đổi chiế
và độ thiết
thiết
ứng
bị
mới u
kế thuậ xây
khí
sáng
n lợi dựng
hậu

C
C
R
UT.L

D


cộng
đồng

TL % ĐẠT TIÊU CHÍ NHÀ 1 50% 100% 100% 100% 100% 100% 90% 75% 92% 75% 33% 100% 100% 100% 50% 100% 100% 71% 100%
TL % ĐẠT TIÊU CHÍ NHÀ 2 20% 100% 100% 100% 100% 33% 90% 50% 71% 25% 0% 60% 100% 50% 50% 50% 33% 57% 100%
TL % ĐẠT TIÊU CHÍ NHÀ 3 10% 100% 67% 100% 100% 100% 90% 50% 92% 50% 33% 100% 100% 100% 50% 100% 100% 43% 100%


22
4.4. Kết luận chương 4
Hệ thống tiêu chí chất lượng nhà ở thấp tầng giúp việc thẩm
định được chất lượng của nhà ở, có phương án cải tạo phù hợp với gia
chủ. Đối chiếu với các khung giá bán/thuê nhà, người dân có thể có
được cách nhìn khách quan, đa chiều trong lựa chọn của mình. Hệ
thống cũng định vị sản phẩm nhà ở trên thị trường.
Trên đây là những kiến nghị bước đầu về các tiêu chí và phương
pháp đánh giá chất lượng nhà ở thấp tầng. Trong khuôn khổ bài viết
này tơi chưa thể giải thích tỷ mỉ ý nghĩa và cách thức đánh giá từng
tiêu chí. Vì vấn đề đánh giá chất lượng của nhà ở thấp tầng khá phức
tạp và cần các ý kiến chuyên môn từ các nhà nghiên cứu khác.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1. Đánh giá tổng hợp
Đề tài đã giới thiệu hệ thống tiêu chí đánh giá của một số nước
trên thế giới, vận dụng kinh nghiệm xây dựng cơ sở lý thuyết tiêu chí
chất lượng nhà ở thấp tầng và đánh giá thực nghiệm sơ bộ tại địa bàn
Phường Hòa Minh, Liên Chiểu, Đà Nẵng.
Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng của một
ngôi nhà là vấn đề phức tạp địi hỏi một q trình thực hiện lâu dài vì
nó vừa bao gồm nhiều mặt như độ bền vững, an tồn về kết cấu, hợp

Nhà ở Việt Nam cần được đa dạng hóa các loại hình nhà ở để
phù hợp với nhu cầu, khả năng chi trả của người dân. Với mỗi loại
hình nhà ở cần có một hệ thống tiêu chí đánh giá riêng. Hệ thống tiêu
chí đánh giá cũng có thể có những điều chỉnh theo đặc thù riêng của
địa phương. Các tiêu chí và các điểm trọng số có thể thay đổi theo thời
gian theo sự thay đổi của lối sống hay cơng nghệ xây dựng. Vì vậy, hệ
thống các tiêu chí đánh giá cần được điều chỉnh, bổ sung theo định kỳ

D

C
C
R
UT.L



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status