THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN - Pdf 73

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
MÁY KÉO VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP
2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Do đặc điểm riêng biệt của từng doanh
nghiệp, từng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà mỗi một doanh nghiệp
khác nhau sẽ có đối tượng tập hợp CPSX sao cho phù hợp và thuận tiện nhất.
Đối với Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp, sản xuất
nhiều loại sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp như máy kéo, máy cày, xe vận
chuyển, bình bơm thuốc trừ sâu,... Sản phẩm của Công ty đa dạng về kích
thước, phong phú về chủng loại và phải trải qua nhiều công đoạn gia công từ
đúc, rèn dập, gia công cơ khí, nhiệt mạ, đến lắp ráp. Mỗi công đoạn sản xuất
được thực hiện ở từng phân xưởng tương ứng. Do đó, đối tượng kế toán tập
hợp CPSX trong Công ty là từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản
phẩm.
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm hoàn thành : Đối tượng tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp là sản
phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Kỳ tính
giá thành là hàng tháng.
*Phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Phương pháp tập hợp CPSX:
Tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp, đối
tượng kế toán tập hợp CPSX là từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản
phẩm. Do đó, để tập hợp CPSX, kế toán đã sử dụng phương pháp tập hợp
CPSX trực tiếp. Nghĩa là kế toán tổ chức ghi chép các CPNVL trực tiếp, CPNC
trực tiếp, CPSXC phát sinh cụ thể cho từng phân xưởng.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành: Công ty áp dụng phương
pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
1

+ Nhiên liệu như than, dầu, củi…
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho của công ty hoàn toàn là từ
nguồn mua ngoài. Nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế và được xác định
theo công thức sau:
Giá mua Các khoản
Giá thực tế NVL mua = chưa có thuế + Chi phí thu - giảm trừ ( nếu
ngoài nhập kho GTGT mua thực tế có)
Hiện công ty sử dụng phương pháp hệ số giá để tính giá NVL xuất kho
b , Chứng từ sử dụng
- Bảng định mức sử dụng vật tư, Bảng tổng hợp vật tư
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê tính giá
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
2
- Bảng phân bổ NVL công cụ dụng cụ
c,Tài khoản sử dụng
Để phản ánh khoản chi về chi phí NVL trực tiếp trong Công ty sử dụng TK
621 "Chi phí NVL trực tiếp".Song do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
của Công ty, chi phí NVL phải được bỏ vào sản xuất ở rất nhiều các công đoạn
khác nhau, mỗi công đoạn lại được làm tại một phân xưởng khác nhau nên để
thuận tiện cho việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp -TK 621 sẽ được mở chi tiết
cho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm và dựa trên cơ sở chi phí NVL trực
tiếp phát sinh sẽ tập hợp cho toàn Công ty. Chẳng hạn, Công ty mở chi tiết:
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp - Phân xưởng đúc - Sản phẩm MK 12CV
d,Sổ sách sử dụng.
Hiện công ty đang sử dụng sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp Tk 621 được mở
chi tiết theo từng phân xưởng và từng sản phẩm, Sổ NKC, Sổ cái Tk 621 để
ghi chép chi phí NVL trực tiếp phát sinh tại các phân xưởng.
e, Quy trình tổ chức kế toán.
Hàng tháng phòng kỹ thuật sẽ lập bảng tổng hợp vật tư cho từng sản phẩm

phẩm phân xưởng xác định nhu cầu. Và tiến hành đăng ký vào sổ xin lĩnh hàng
trong sổ phải có chữ ký của quản đốc phân xưởng. Nhân viên kế hoạch phân
xưởng lên phòng sản xuất xin phiếu xuất kho. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất
hàng tháng và yêu cầu của từng phân xưởng, cán bộ phòng sản xuất viết phiếu
xuất kho. Phiếu xuất kho phải có chữ ký của trưởng phòng sản xuất, quản đốc
phân xưởng, người lĩnh vật tư, thủ kho. Nhân viên kế hoạch phân xưởng cầm
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
Công ty MK & MNN
BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
Sản phẩm: MK12CV
BS
Công ty MK & MNN
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ
Sản phẩm: MK12CV
Kế hoạch: 200 máy
Tháng 05 năm 2008
Mác quy cách vật tư ĐVT Tồn tại các đơn vị Cần mua
Kg 1.695.123 689.277
Kg 256.186 397.664
Kg 356.125 876.251
…… …… …..
4
phiếu xuất kho xuống kho xin lĩnh vật tư phục vụ sản xuất. Phiếu xuất kho
được chia làm 3 liên:
- Một liên phòng sản xuất giữ.
- Một liên người lĩnh vật tư giữ.
- Một liên thủ kho giữ sau đó chuyển cho phòng kế toán.
Trích một phiếu xuất kho tháng 05 năm 2008
Bảng 2-3:
Công ty MK & MNN

26.993.600
Xuất ngày 12 tháng 05 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng
Phiếu xuất kho do phòng sản xuất lập đã phản ánh cụ thể đối tượng chịu chi phí. Do đó,
kế toán sử dụng phương pháp ghi trực tiếp để phản ánh trị giá NVL xuất kho theo đúng
đối tượng tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho đã được phân loại theo từng
danh điểm NVL, CCDC và từng kho kế toán NVL lập bảng kê tính giá thực tế NVL
công cụ dụng cụ. Do công ty hiện đang dùng phương pháp hệ số giá để quản lý hàng tồn
kho nên trên bảng kê tính giá có phản ánh giá thực tế và giá hạch toán của NVL công cụ
dụng cụ tồn đầu kỳ, nhập , xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ, và phản ánh hệ số giá.
Dưới đây, em xin trích bảng kê tính giá thực tế vật
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
BS
5
Bảng 2-4:
Công ty MK & MNN BẢNG KÊ TÍNH GIÁ THỰC TẾ VẬT LIỆU
Tháng 05 năm 2008

Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải
TK1521 TK1522 TK153
Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
Tồn đầu kỳ
440223083
3
440744590
3
82314359
2 824231669 1254627795 1256137847

TK 153 (H= 1,001)
SH TK Diễn giải Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
1.TK 621
-CPNVLT
T
1.927.625.196 1.931.480.446 30.917.074 30.947.991 1.958.542.270 1.962.428.437
-PX Đúc 349.635.531 350.334.802 30.917.074 30.947.991 380.552.605 381.282.793
MK 12CV 140.152.234 140.432.538,5 15.134.640 15.149.775,5 155.286.874 155.582.314
... . . .. . .. .
-PX Rèn dập 459.231.560 460.150.023,1 - - 459.231.560 460.150.023,1
MK 12CV 120.851.430 121.093.132,9 - - 120.185.430 121.093.132,9
.. .. .. .. .. .
2. TK 627-
CPSXC
6.523.450 6.536.497 176.416.472 176.592.889 182.939.922 183.129.386 216.702.397 216.919.100
-PX Đúc
2.152.230 2.156.534 35.260.125 35.295.385 37.412.355 37.451.919 4.838.062 4.842.900
-PX Rèn dập - - 30.850.316 30.881.167 30.850.316 30.881.167 10.716.183 10.726.900
.. . . . .. . . ..
4. TK 641-
CPBH
714. 285
715.714 4.596.623 4.601.220 5.310.908,9 5.316.934 - -
5. TK 642-
CPQLDN
- - 6.149.624 6.155.774 6.149.624 6.155.774 6.599.319 6.605.918
6. Chuyển
kho
6.038.067 6.050.143 10.350.200 10.360.550 16.388.267 16.410.693 6.920.000 6.926.920
Tổng cộng

Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
NVL sản xuất MK
12CV
152 155.582.314
NVL chi sản xuất
phay đất
152 2.075.100
…………………… …… ………….
Kết chuyển
CPNVLTT
154 381.282.793
Tổng cộng 381.282.793 381.282.793
(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)
Số liệu trên sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp (TK621) chi tiết cho phân
xưởng đúc đã thể hiện giá trị thực tế NVL phân xưởng đúc đã sử dụng vào quá
trình tạo phôi trong tháng là 381.282.793đ. Kế toán thực hiện bút toán kết
chuyển vào cuối kỳ.
Bảng2-7 :
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
9

từ
Diễn giải
Đã
ghi
sổ
Cái
Số hiệu
TK
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có
- Chi phí NVLTT
+ NVL chính
+ NVL phụ
X 621
1521
1522
1.962.428.437
1.931.480.446
30.947.991
- Kết chuyển
CPNVLTT
X 154
621
1.962.428.437
1.962.428.437
Dựa vào số liệu ở nhật ký chung kế toán ghi sổ cái TK 621 theo mẫu sau:
Bảng2-9:
Bộ Công Nghiệp
Công ty TNHH một thành SỔ CÁI TK621

….. ….. ….. …..
Cộng phát sinh xxxx
Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
a, Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong Công ty là toàn bộ tiền lương của công
nhân sản xuất trực tiếp, các khoản phụ cấp cho công nhân như phụ cấp lương
độc hại, tiền ăn ca... và các khoản trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
tiền lương.
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong Công ty. Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng tính cho nhân viên
quản lý phân xưởng và nhân viên các bộ phận khác. Hình thức trả lương theo
sản phẩm áp dụng tính cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Công ty áp dụng phương pháp tính lương như sau:
Lương thời gian = Lương cấp bậc x Số ngày làm việc thực tế
. 26 trong tháng
Lương cấp bậc = Bậc lương x hệ số x mức lương cơ bản.
Lương sản phẩm = Số lượng chi tiết x Đơn giá tiền lương
sản phẩm hoàn thành cho từng chi tiết
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
11
Công ty trích 19% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên
tiền lương cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý và nhân viên
các bộ phận khác.
b, Chứng từ sử dụng
Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, Công ty TNHH một
thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp sử dụng các chứng từ: Bảng chấm
công, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và
BHXH, bảng tổng hợp lương,…
c, Tài khoản sử dụng

2
Máy kéo 12CV
+ Bánh răng
+ Bích chặn
...............
Máy kéo 8
+ Bánh răng
+ Bích chặn
...........
12-37-143
12-34-106
……….
8-37-140
8-33-105
...........
309
2.514
………
214
800
..........
4500
1052
……..
3420
952
.........
46.194.200
1.390.500
2.644.728

1 Nguyễn Thị Lan 1.386.200 21 1.119.600 53.300 1.172.900
2 Võ Đức Thành 2.350.200 21 1.898.238 90.392 1.988.630
3 Vũ Trọng Cầu 1.780.300 20 1.369.462 68.473 1.437.935
… ……….. …….. .….. ……… …….. ……..
Cộng 10.231.700 13.981.900 5.332.000 19.313.900
(Nguồn tài liệu từ phòng kế toán Công ty)
Hiện nay trong Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông
nghiệp thực hiện chế độ tuần làm 5 ngày, nghỉ 2 ngày là thứ 7 và chủ nhật, số
ngày chế độ theo quy định của Nhà nước là 26 ngày.
Lương thực tế của nhân viên QLPX = Lương thời gian +Lương phụ
Lương thời gian được xác định như công thức đã đề cập ở phần trên,
lương phụ ở Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp bao
gồm tiền lương nghỉ lễ và nghỉ phép trong chế độ quy định và được tính theo
công thức:
Lương phụ = Lương cấp bậc x Số ngày nghỉ lễ, phép trong chế độ
26
Ví dụ: Tiền lương thực tế trong tháng 5 được lĩnh của nhân viên Nguyễn Thị
Lan được tính như sau:
Lương thời gian = 1.386.200 x 21 = 1.119.600đ
26
Lương phụ = 1.386.200 x 1 = 53.300đ
26
Vậy tiền lương thực tế của nhân viên này là:
Lương thực tế = 1.119.600 + 53.300 = 1.172.900đ
Đối với công nhân sản xuất trực tiếp lương chính xác định theo số lượng sản
phẩm hoàn thành. Còn lương phụ là các khoản phụ cấp như phụ cấp ăn ca, phụ
cấp độc hại….
Bảng 2-12:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỷ Lớp: Kế toán 47c
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status