THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN - Pdf 73

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN
HỌC BƯU ĐIỆN
2.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện , viết tắt là CT- IN,
là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt
động trong lĩnh vực Viễn thông Tin học, được thành lập theo quyết định
số 537/QĐ- TCBĐ ngày 11 tháng 7 năm 2001, của Tổng cục trưởng
Tổng cục Bưu điện. Tiền thân là xí nghiệp sửa chữa Thiết bị Thông tin I,
thành lập theo quyết định số 33/QĐ, ngày 13 tháng 01 năm 1972. Công ty
Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện là đơn vị hàng đầu của tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch
vụ và giải pháp Viễn thông tin học.
Kể từ ngày thành lập năm 1972, sự phát triển mạnh mẽ của CT- IN
là nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Công ty luôn luôn suy nghĩ và hành động nhằm giải quyết các vấn đề của
khách hàng đặt ra một cách hiệu quả nhất. Điều đó thể hiện bởi niềm tin
từ các bưu điện tỉnh thành, các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ trong
ngoài ngành. Để xây dựng uy tín, CT- IN luôn coi trọng công tác quản lý
doanh nghiệp, mọi hoạt động đều hướng tới thực hiện tốt, năng động và
hiệu quả các dự án với khách hàng.
Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện đặc biệt coi trọng
việc đầu tư cho kỹ thuật, đổi mới công nghệ, với môi trường và điều kiện
làm việc tốt nhất, phục vụ nghiên cứu ứng dụng, lắp đặt, bảo dưỡng các
thiết bị viễn thông tin học. Có thể nói CT- IN là nhà cung cấp số một về
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến
111111
11
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Trụ sở chính của Công ty là nơi đặt văn phòng làm việc của Chủ tịch
HĐQT của Giám đốc Công ty.
 Các phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Kinh doanh, phòng Tài chính, phòng
Viễn thông tin học, phòng Tổng hợp và phòng Hành chính quản trị. Để
hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động kỹ thuật của
Công ty, công ty có các trung tâm:
 Cmobile: Tích hợp mạng di động (với chức năng thiết kế, lắp đặt, bảo trì
bảo dưỡng và tối ưu hoá mạng.)
 Ctelecom: Triển khai các dự án viễn thông mạng cố định (truy dẫn, truy
nhập).
 Cnext: Triển khai các dự án viễn thông mạng cố định (truyền dẫn, truy nhập).
 Cis: Triển khai tích hợp các thiết bị mạng, máy chủ.
 Csoft: Cài đặt phần mền tính cước, chăm sóc khách hàng và phần mền
quản trị doanh nghiệp ERP.
 Các ban quản lý:
 Ban quản lý Inbuilding: triển khai các dự án phủ sóng di động toà nhà cao
tầng trên toàn quốc (gần 100 toà nhà).
 Ban quản lý dự án Tính cước và chăm sóc khách hàng.
 Các chi nhánh và văn phòng giao dịch của Công ty:
Chi nhánh Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện tại thành
phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện của Công ty tại khu vực, có nhiệm
vụ:
 Chủ động tiếp cận khách hàng, ký kết các hợp đồng lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị… với sự uỷ quyền của Tổng giám đốc.
 Tổ chức tiếp cận hàng hoá, thiết bị lắp đặt cho khu vực phía nam.
 Triển khai thực hiện việc lắp đặt, ứng cứu thông tin, bảo trì, bảo dưỡng
cho khu vực phía Nam.
 Kiểm tra giám sát an toàn lao động, chất lượng tiến độ đối với các công
trình lắp đặt, bảo dưỡng tại khu vực phía nam.
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng kinh doanh
Chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh
Phòng tài chính
Phòng hành chính Quản trị
Phòng viễn thôngtin học
Phòng Kế toán
Phòng Kế hoạch Kinh doanh
Trung tâm Viễn thông tin học
Ban kiểm soát
Trung tâm công nghệ NGN (TT Cnext)
Xưởng lắp ráp cơ khí Điện tử
Trung tâm tích hợp mạng di động (TT Cmobile)
Trung tâm công nghệ viễn thông (TT Ctelecom)
Trung tâm tin học
Bộ phận thiết kế hoà mạng
Bộ phận triển khai dự án
Bộ phận bảo trì, bảo dưỡngứng cứu thông tin
Bộ phận triển khai dự án
Bộ phận phát triển phần mềm (TT Csoft)
Bộ phận tích hợp hệ thống (TT Cis)
Bộ phận lắp ráp điện tử
Bộ phận sản xuất cơ khí
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CT-IN
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến
555555
55
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

thanh
toán tiền
mặt
Kế toán
thanh
toán ngân
hàng
666666
66
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
chung về việc chỉ đạo kiểm tra các công việc và các báo cáo do các kế
toán viên báo cáo, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chế độ kế toán. Đồng
thời lập dự kiến kế hoạch thu chi và tình hình tăng giảm hàng hóa của
công ty.
- Kế toán thanh toán ngân hàng chịu trách nhiệm phản ánh và thanh
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện các nghiệp vụ thanh
toán qua ngân hàng (chuyển khoản, thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi…)
- Kế toán thanh toán tiền mặt: Phản ánh kịp thời các khoản thu chi
bằng tiền mặt. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thường xuyên với quỹ tiền
mặt để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.
- Kế toán TSCĐ: Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát tình hình tăng
giảm, trích khấu hao, đánh giá, kiểm kê… đối với tất cả các tài sản cố
định của Công ty. Đồng thời phân bổ khấu hao vào các đối tượng sử dụng
TSCĐ, lập báo cáo về TSCĐ.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi, đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà
cung cấp. Tính toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương. Tập hợp tất cả các chứng từ
ghi sổ, lập báo cáo tài chính hàng năm.
- Kế toán vật tư & Thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi về vật tư hàng

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, ké toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái. Các
chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra
Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản
trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến
888888
88
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Số cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo
cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát
sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký

trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ
tại thời điểm phát cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí
tài chính trong năm tài chính.
Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong
quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được
ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của
chủ sở hữu.
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến
101010101010
1010
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh
năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.[8]
2.3 Tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu
điện
2.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Viễn thông -
Tin học Bưu điện
Trong kinh doanh tài sản và nguồn vốn luôn luôn tồn tại và có quan
hệ mật thiết với nhau. Nó giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện để
thực hiện kinh doanh, mở rộng thị trường. Bên cạnh đó tài sản và nguồn vốn
còn thể hiện sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp. Để thấy được tình hình
tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện ta
xem trong bảng dưới đây:
Qua bảng 3.1 ta thấy Tổng tài sản của Công ty tăng dần qua 3 năm:
Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 15,32%, năm 2009 tăng so với năm
2008 là 93,26%, bình quân 3 năm tăng 54,29%. Tài sản của Công ty chủ
yếu là tài sản ngắn hạn, năm 20067chiếm tới 89,7%, năm 2008 chiếm
89,2%, năm 2009 chiếm 93,7% tổng tài sản qua các năm của Công ty. Và

6,4%, bình quân 3 năm tăng 4,45%.
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm
2007 – 2009

(ĐVT: Đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh(%)
Năm
08/07
Năm
09/08
A. Tài sản 353.632.206.608
407.824.288.93
6
788.147.505.99
4
115,32 193,26
I. Tài sản ngắn hạn 317.153.200.762
363.694.184.02
8
738.320.174.78
6
114,67 203,01
1. Tiền 8.027.453.907 20.085.680.599 21.409.793.970 250,21 106,59
2. Các khoản phải thu 67.293.243.803
178.771.856.72
2
218.230.316.92
4
265,66 122,07

B. Nguồn vốn 353.632.206.626
407.824.288.93
6
788.147.505.99
4
115,32 193,26
I. Nợ ngắn hạn 299.689.281.373
326.838.750.68
2
658.603.607.65
7
109,06 201,51
1. Vay và nợ ngắn hạn 27.139.705.809 86.701.942.584 71.902.017.975 319,47 82,93
2. Phải trả người bán 195.606.752.771
167.605.022.25
7
475.018.690.12
6
85,68 283,42
3. Người mua trả tiền trước 46.750.926.753 36.347.556.729 78.464.613.177 77,75 215,87
4. Thuế, các khoản phải nộp 9.030.422.495 3.762.713.984 9.026.440.172 41,67 239,89
5. Phải trả người lao động 15.365.284.201 26.797.437.435 15.343.719.443 174,40 57,26
7. Chi phí phải trả 338.263.520 638.232.822 1.106.916.264 188,68 173,43
8.Các khoản phải trả. nộp 5.457.925.824 4.985.844.871 6.369.294.674 91,35 127,75
II. Nợ dài hạn 10.086.039.038 25.565.071.965 685.957.913 253,47 2,68
1. Vay và nợ dài hạn 9.543.058.235 24.879.114.052 260,70 0,00
2, Dự phòng trợ cấp mất việc 542.980.803 685.957.913 685.957.913 126,33 100,00
III. Nguồn vốn CSH 43.856.886.215 55.420.466.289
128.857.940.42
4

nhuận chưa phân phối và các quỹ đầu tư, dự phòng.
Qua nghiên cứu tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty Cổ phần
Viễn thông Tin học – Bưu điện qua 3 năm ta thấy: Tổng tài sản, nguồn
vốn của Công ty chủ yếu hình thành từ khoản nợ, vay ngắn, dài hạn (chủ
yếu là ngắn hạn), vốn chủ sở hữu chưa lớn, việc chiếm dụng vốn của các
đơn vị khác sử dụng vào hoạt động kinh doanh là rất cần thiết tuy nhiên
tỷ lệ này quá cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng chi trả tài chính của Công
ty. Chính vì vậy Công ty cần có biện pháp nâng cao tính chủ động về tài
chính trong những năm tài chính tiếp theo.
2.3.2 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học
Bưu điện
Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 01/08/2009 là 389 người,
cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến
1414
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
Bảng 3. 2: Tình hình lao động của Công ty năm 2009
Tiêu chí Số lượng
(người)
Tỷ lệ
Phân theo trình độ
lao động
389 100%
Trên đại học 9 2,31%
Đại học 188 48,33%
Cao đẳng, trung cấp,
sơ cấp
192 49,36%
(Nguồn: CT-IN)
Theo bảng tình hình lao động theo trình độ lao động của Công ty Cổ

mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút nhân tài, ưu tiên người lao
động có kinh nghiệm, năng lực, đáp ứng được yêu cầu công việc và góp
phần vào chiến lược phát triển lâu dài của Công ty. Việc tuyển dụng được
dựa trên nhu cầu lao động. Công ty tiến hành thi tuyển với những tiêu
chuẩn nhất định mà Công ty đã đặt ra. Tiêu chí tuyển dụng dựa trên tố
chất, tiềm năng và thiện chí của mỗi ứng viên.
Đào tạo: Mỗi thành viên của CT-IN sẽ được tham gia một số khoá
đào tạo nâng cao kiến thức. Công ty coi đào tạo là một cách đầu tư vào
nguồn nhân lực để góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Group. Chính
vì vậy CT-IN chú trọng đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên.
 Đào tạo nhân viên mới: sau khi được tuyển dụng, nhân viên mới sẽ được
Công ty tổ chức đào tạo để nắm rõ về nội quy lao động, trách nhiệm
quyền hạn được giao, phương pháp và kỹ năng thực hiện công việc.
 Đào tạo tại nơi làm việc: Nhân viên mới vào, tuỳ thuộc vào kinh nghiệm,
Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến
1616
Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội
trình độ, năng lực Công ty sẽ phân công công việc phù hợp từ đơn giản
đến phức tạp, từ cấp thấp đến cấp cao hơn. Những nhân viên thuộc bộ
phận nào sẽ được phụ trách bộ phận đó trực tiếp hướng dẫn, đào tạo và
phân công.
 Đào tạo ngắn hạn: Là hình thức bổ sung kiến thức ngành nghề, cập nhật
kiến thức mới nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm
nhiệm cho người lao động như tập huấn tay nghề, nghiệp vụ, quản lý kinh
tế, pháp lý…
 Đào tạo dài hạn: Là hình thức đào tạo cơ bản gắn với các bằng cấp được
Nhà nước công nhận: đào tạo văn bằng hai đại học, đào tạo sau đại học.
 Đào tạo theo dự án: Cán bộ công nhân viên có thể được đi đào tạo ở
trong nước hoặc nước ngoài theo chương trình đào tạo do Công ty thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status