Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ y tế của người nghèo bị ốm trong vòng 4 tuần qua tại huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang năm 2019 - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

NGUYỄN TƯ ANH

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ
DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƢỜI NGHÈO BỊ ỐM TRONG
VÕNG 4 TUẦN QUA TẠI HUYỆN HIỆP HÕA,
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

Hà Nội-2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

NGUYỄN TƯ ANH

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ
DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƢỜI NGHÈO BỊ ỐM TRONG
VÕNG 4 TUẦN QUA TẠI HUYỆN HIỆP HÕA
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

NGƢỜI HƢỚNG DẪN:
TS. LÊ THỊ KIM ÁNH

Nguyễn Tú Anh


ii

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHYT:

Bảo hiểm y tế

BHYTBB:

Bảo hiểm y tế bắt buộc

BHYTNN:

Bảo hiểm y tế ngƣời nghèo

BVĐK:

Bệnh viện đa khoa

CBYT:

Cán bộ y tế

CSSK:

Chăm sóc sức khỏe

UBND:

Trạm y tế
Ủy ban nhân dân


iii

MỤC LỤC

LỜI CẢƠN.................................................................................................................I
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... II
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................................VI
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ VII
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .................................................................................... VIII
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. CÁC KHÁI NIỆM ..................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm ngƣời nghèo và cách phân loại ngƣời nghèo.................................. 4
1.1.2. Quyết định về khám chữa bệnh cho ngƣời nghèo ............................................. 4
1.1.3. Khái niệm về dịch vụ y tế ................................................................................. 7
1.1.4. Đặc điểm của dịch vụ y tế ................................................................................. 7
1.2. HỆ THỐNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ ..................................................................... 8
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI
VIỆT NAM ................................................................................................................. 9
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƢỜI NGHÈO .................................. 11
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ KHÁM CHỮA BỆNH
CỦA NGƢỜI NGHÈO .................................................................................................... 13


2.10.1. Số liệu định lƣợng ......................................................................................... 35
2.10.2. Số liệu định tính ............................................................................................ 36
2.11. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................. 36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 37
3.1. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................ 37
3.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DVYT CỦA NGƢỜI NGHÈO ............................................ 42
3.2.1. Thực trạng sử dụng DVYT trong vòng 4 tuần trước điều tra ......................... 45
3.2.2. Nhận xét chung của người nghèo khi sử dụng DVYT tại các CSYT công lập 49
3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỬ DỤNG DVYT TẠI CÁC CSYT CÔNG LẬP ....... 52
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 62
4.1. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG ................................................................... 62
4.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DVYT CỦA NGƢỜI NGHÈO ............................................ 64
4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỬ DỤNG DVYT CỦA NGƢỜI NGHÈO .................. 67


v

4.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ ............... 71
4.4.1. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................. 71
4.4.2. Sai số và biện pháp khắc phục sai số .............................................................. 71
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ........................................................................................ 73
5.1.THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƢỜI NGHÈO ................................... 73
5.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƢỜI NGHÈO .. 73
CHƢƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ ................................................................................ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 75
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 79
BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN .................................................................... 79
PHỤ LỤC 2: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA TRẢ LỜI PHỎNG VẤN .................... 88
PHỤ LỤC 3: HƢỚNG DẪN PVS NHÓM QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
KCB ........................................................................................................................... 89

Bảng 3.20. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với khoảng cách từ nhà tới các
csyt với giới, tuổi của người bệnh ............................................................................. 54
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với các yếu tố thời gian chờ đợi
lâu .............................................................................................................................. 55


x

Bảng 3.22. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với các yếu tố thủ tục phức tạp56
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với yếu tố trang thiết bị, dụng
cụ y tế nghèo nàn, thiếu............................................................................................. 57
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với yếu tố chất lượng và thái độ
phục vụ ...................................................................................................................... 57
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với yếu tố thuốc và chất lượng
thuốc .......................................................................................................................... 58
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với cách khám bệnh của BS 59
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa sử dụng dvyt khi kcb với yếu tố phân biệt đối xử .... 60


xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Mơ hình bệnh tật tại huyện Hiệp Hịa năm 2018..................................24
Biểu đồ 1.2. Mơ hình bệnh tật của ngƣời nghèo tại huyện Hiệp Hịa năm 2018......25
Biểu đồ 3.1. Phân loại hộ khẩu thƣờng trú...............................................................37
Biểu đồ 3.2. Nguồn cung cấp thông tin về BHYT....................................................39
Biểu đồ 3.3. Khoảng cách từ nhà đến các CSYT công lập .....................................40
Biểu đồ 3.4. Lý do lựa chọn nơi KCB tại các CSYT cơng lập.................................43
Biểu đồ 3.5. Mục đích sử dụng thẻ tại các CSYT công lập......................................45
Biểu đồ 3.6. Kết quả điều trị tại................................................................................47

gian chờ đợi lâu, thủ tục phức tạp, trang thiết bị, dụng cụ nghèo nàn, thiếu thốn chất


xiii

lƣợng và thái độ phục vụ, thuốc và chất lƣợng thuốc cách KCB và yếu tố phân biệt
đối xử.
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã đƣa ra những khuyến nghị đầu tƣ trang
thiết bị, dụng cụ y tế cần thiết đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn cũng nhƣ
kỹ năng mềm của các NVYT.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây kinh tế của cả nƣớc đã có những bƣớc cải thiện vƣợt
bậc, mức sống của ngƣời dân tăng cao, theo đó khoảng cách giàu nghèo cũng gia tăng
tạo nên những cách biệt trong việc hƣởng thụ các dịch vụ xã hội giữa ngƣời giàu và
ngƣời nghèo, đặc biệt là sự phân biệt hƣởng thụ các dịch vụ y tế (DVYT), chăm sóc
sức khỏe (CSSK) và việc đƣợc sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại [50]. Theo
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngƣời nghèo là những ngƣời có mức thu nhập dƣới
700.000/ ngƣời ở nông thôn và thu nhập dƣới 900.000/ngƣời ở thành thị [46]. Kết quả
Điều tra y tế quốc gia năm 2012 ghi nhận có đến 81,5% số ngƣời thuộc nhóm hộ
nghèo nhất sử dụng DVYT hoặc sổ/thẻ khám chữa bệnh (KCB) tại các trạm y tế
(TYT) xã trong khi nhóm hộ giàu nhất chỉ có 75,3%. Khi bị ốm, số ngƣời nghèo đến
TYT sử dụng DVYT để KCB là 33%, trong khi đó nhóm ngƣời giàu chỉ chiếm 7,6%
trong tổng số những ngƣời sử dụng DVYT tại TYT xã; đối với điều trị nội trú có
khoảng 67% ngƣời nghèo đến TYT xã và bệnh viện huyện sử dụng DVYT (ở nhóm
ngƣời giàu chỉ chiếm 16%), có đến 78% ngƣời giàu đến điều trị nội trú ở bệnh viện
tỉnh và trung ƣơng [54].

nghèo cũng chƣa đƣợc có câu trả lời thỏa đáng.
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến
việc sử dụng DVYT nhƣng cịn rất ít các nghiên cứu về đối tƣợng là ngƣời nghèo – là
những đối tƣợng nhạy cảm, yếu thế, có thu nhập thấp trong xã hội. Qua nhiều năm
thực hiện tại địa phƣơng vẫn chƣa có nghiên cứu khoa học nào về thực trạng và việc
sử dụng DVYT của ngƣời nghèo. Nghiên cứu đã lựa chọn thực hiện đề tài tại huyện
Hiệp Hịa là một huyện có tỷ lệ ngƣời nghèo gần bằng tỷ lệ ngƣời nghèo trung bình
của cả tỉnh (6,13%) [39] và có tỷ lệ sử dụng DVYT của ngƣời nghèo tại các CSYT
công lập thấp hơn so với huyện khác và toàn tỉnh. Với câu hỏi đặt ra là thực trạng sử
dụng DVYT của ngƣời nghèo nhƣ thế nào? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến việc sử
dụng DVYT của ngƣời nghèo? Để trả lời câu hỏi trên cần tìm hiểu thực trạng ngƣời
nghèo sử dụng DVYT tại địa phƣơng? Họ sử dụng DVYT nhƣ thế nào? Những yếu tố
nào ảnh hƣởng đến việc sử dụng DVYT của ngƣời nghèo? Chính vì vậy, nhóm nghiên
cứu đã tiến hành thực hiện đề tài “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng
dịch vụ y tế người nghèo bị ốm trong 4 tuần qua tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang năm 2019”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của ngƣời nghèo bị ốm trong vòng 4
tuần qua tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang năm 2019.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ y tế của ngƣời nghèo
trong vòng 4 tuần qua tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang năm 2019.


4


tháng 3 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ; ngƣời thuộc diện đƣợc hƣởng trợ cấp xã
hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và ngƣời đang đƣợc nuôi dƣỡng tại các cơ
sở bảo trợ xã hội của Nhà nƣớc; ngƣời mắc bệnh ung thƣ, chạy thận nhân tạo, mổ tim
hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí q cao mà các đối tƣợng này khơng có
đủ khả năng chi trả viện phí.
Hồ sơ hỗ trợ KCB
Đối với đối tƣợng đƣợc hỗ trợ hồ sơ gồm: đơn đề nghị hỗ trợ chi phí KCB (theo
mẫu có sẵn); bản sao thẻ BHYT còn giá trị sử dụng, trƣờng hợp chƣa đƣợc cấp thẻ
BHYT thì sử dụng một trong các giấy tờ sau: giấy xác nhận là hộ nghèo hoặc giấy
chứng nhận là ngƣời dân tộc thiểu số đang sinh sống tại xã/phƣờng/thị trấn thuộc vùng
khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, giấy xác nhận ngƣời
thuộc diện đƣợc hƣởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định hoặc giấy xác nhận
của cơ sở bảo trợ xã hội là đối tƣợng đang đƣợc nuôi dƣỡng tại các cơ sở bảo trợ xã
hội của Nhà nƣớc; bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh,
giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy chuyển viện, giấy ra viện.
Đối với bệnh viện thực hiện hỗ trợ chi phí KCB hồ sơ gồm: hồ sơ do đối tƣợng
đƣợc hỗ trợ cung cấp theo quy định, lệnh điều xe và hóa đơn tiền xe, vé cầu, vé đƣờng
bộ, bảng kê chi tiết hỗ trợ chi phí KCB.
Các chế độ hỗ trợ
Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tƣợng thuộc hộ nghèo và đồng bào dân thiểu số đang
sống tại các vùng khó khăn (quyết định số 30/2007/QĐ-TTg) theo Quyết định số
139/2002/QĐ-TTG khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của nhà nƣớc từ tuyến huyện
trở lên với mức tối thiểu 3% mức lƣơng tối thiểu chung/ngƣời/bệnh/này.
Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển viện theo
quyết định số 139/2002/QĐ-TTg khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế nhà nƣớc từ


6

tuyến Huyện trở lên, các trƣờng hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và ngƣời

1.1.3. Khái niệm về dịch vụ y tế
Dịch vụ y tế là hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cho con ngƣời.
Kêt quả dịch vụ y tế là tạo ra các sản phẩm hàng hóa khơng tồn tại dƣới dạng hình thái
vật chất cụ thể, nhƣng tạo ra sự thỏa mãn kịp thời, hài lòng, hiệu quả của con ngƣời về
chăm sóc sức khỏe [5, 17].
Dịch vụ y tế là dịch vụ trong đó đa phần ngƣời sử dụng (ngƣời bệnh) khơng thể
hồn tồn chủ động lựa chọn loại hình dịch vụ theo mong muốn; DVYT phụ thuộc rất
nhiều vào bên cung ứng dịch vụ là CSYT. Cụ thể, khi ngƣời bệnh có nhu cầu KCB,
việc điều trị bằng phƣơng pháp nào, thời gian là bao nhiêu hoàn toàn là do bác sỹ
quyết định. Nhƣ vậy, ngƣời bệnh chỉ có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng mực
nào đó, ngƣời chữa cho mình chứ khơng đƣợc chủ động lựa chọn phƣơng pháp điều
trị, thời gian điều trị [13].
Chăm sóc sức khỏe là dịch vụ trong đó ngƣời cung ứng và ngƣời sử dụng có
mối quan hệ với nhau thông qua dịch vụ đƣợc cung cấp. Tuy nhiên, khơng giống các
loại dịch vụ khác, chăm sóc sức khỏe có một số đặc điểm riêng [43]. Bên cạnh đó, mỗi
ngƣời đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở các mức độ khác
nhau. Chính vì vậy khơng dự đốn đƣợc thời điểm mắc bệnh, nên thƣờng ngƣời bệnh
bị động, khó khăn trong việc dự đốn, ƣớc tính cho các khoản chi phí điều trị phát sinh
[83].
1.1.4. Đặc điểm của dịch vụ y tế
Đặc điểm của DVYT gồm 2 yếu tố tiêu thụ và đầu tƣ [6].
- Sức khỏe là kết quả trực tiếp của việc tiêu thụ phúc lợi, đồng thời, ngƣời lao
động có sức khỏe sẽ đóng góp cho sản xuất và đầu tƣ;
- Chi phí chăm sóc sức khỏe có thể cao hơn so với thu nhập, sức khỏe hạn chế
sẽ giảm khả năng mƣu sinh, đặc biệt là khi bị bệnh, ngƣời bệnh thƣờng ít tính tốn khả
năng kinh tế mà dồn hết sức để chữa bệnh. Ngƣời bệnh trực tiếp tham gia sản xuất
cũng nhƣ tiêu thụ DVYT.


8

9

Y tế tuyến huyện: là nơi phục vụ KCB cơ bản cho ngƣời dân, đồng thời là tuyến
hỗ trợ trực tiếp cho tuyến xã. Củng cố y tế tuyến huyện, khơng những nâng cao chất
lƣợng KCB cơ bản mà cịn hỗ trợ cho cơng tác căm sóc sức khỏe ban đầu của tuyến
xã, đồng thời có tác dụng giảm bớt gánh nặng cho y tế tuyến tỉnh và tuyến trung ƣơng,
để các tuyến này tập trung vào nhiên cứu và cứu chữa những ca bệnh nặng và phức
tạp [10].
Y tế tuyến xã: nghị định 117/2014/NĐ-CP ban hành ngày 8 tháng 2 năm 2014
quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các điều kiện đảm bảo hoạt động và nhân
lƣc của y tế xã, phƣờng, thị trấn vàcó hệu lực thi hành kể từ ngày 31 táng 10 năm
2015. Tổ chức y tế xã, phƣờng, thị trấn là đơn vị y tế thuộc trung tâm y tế hyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đƣợc thành lập theo đơn vụ hành chính xã, phƣờng, thị
trấn. TYT chức năng cung cấp, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho ngƣời dân tại
địa bàn xã.
Y tế thôn bản: y tế thôn bản hoạt động theo chế độ không chuyên trách tại thơn,
bản: có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp thời gian để đảm bảo thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định và theo sự phân công của trƣởng TYT. Nhân viên y tế thôn bản chịu
sự quản lý, giám sát về hoạt động của UBND xã, trƣởng thôn, bản; có mỗi quan hệ
phối hợp với các tổ chức quần chúng, đồn thể tại thơn bản. Nhân viên y tế thơn bản
đã khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ở các thôn bản đặc biệt là khu vực
miền núi, vùng sâu vùng xa [7].
1.3. Một số nghiên cứu về thực trạng sử dụng dịch vụ y tế tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Hoàng Trung Kiên (2009) tiến hành tại xã Ngũ Hiệp
huyện Thanh Trì – Hà Nội có 80% ngƣời ốm sử dụng dịch vụ KCB tại TYT vì lý do
bệnh nhẹ, lý do gần nhà chiếm tới 92,3% [22]. Tỷ lệ ngƣời ốm trong nghiên cứu của
Lê Thục Lan tại xã Tử Cƣờng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng năm 2009 [25] sử
dụng DVYT tại TYT vì lý do bệnh nhẹ là 50,7%, do có thẻ BHYT có nơi đăng kí KCB
ban đầu tại TYT là 48%.


lƣợng, đƣợc chọn bằng phƣơng pháp chọn mẫu toàn bộ cho thấy: trong khoảng 4 tuần


11

trƣớc điều tra có khoảng 67,5% ngƣời cao tuổi bị ốm/ bệnh, hình thức tự mua thuốc
đƣợc ngƣời cao tuổi lựa chọn nhiều nhất (35,6%), ngƣời cao tuổi bị ốm/bệnh đi khám
tại TYT đứng thứ hai (28,3%); đa số ngƣời cao tuổi đã dùng thuốc tây y cho lần ốm
gần nhất. TYT chỉ thực hiện 35,8% các kỹ thuật theo yêu cầu của Bộ y tế. Có mối liên
quan giữa KCB ở TYT và trình độ học vấn, mức sống hiện tại, khoảng cách và thời
gian tới TYT của ngƣơi cao tuổi, nhƣng khơng có mối liên quan giữa phƣơng tiện đi
KCB của ngƣời cao tuổi với việc sử dụng dịch vụ KCB tại TYT. Lý do chính KCB tại
TYT là: gần nhà, thái độ tốt, quen chữa ở trạm và BHYT đăng kí KCB tại TYT. Lý do
chính khơng sử dụng KCB tại TYT là: xa nhà, mất thời gian, quen chữa nới khác, bệnh
nhẹ, chữa nơi khác rẻ hơn và do ngƣời khác quyết định.
1.4. Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của ngƣời nghèo
Ngƣời nghèo có xu hƣớng tìm kiếm các dịch vụ KCB nội trú tại TYT xã, phòng
khám đa khoa khu vực và bệnh viện huyện trong khi ngƣời giàu sử dụng dịch vụ tại
tuyến tỉnh/ trung ƣơng. Tỷ lệ ngƣời nghèo sử dụng dịch vụ KCB nội trú tại bệnh viện
huyện cao hơn so với ngƣời giàu (42% bệnh nhân nội trú là ngƣời nghèo so với 16,9%
bệnh nhân nội trú là ngƣời giàu). Khoảng 14,4% ngƣời nghèo so với 5,4% ngƣời giàu
sử dụng dịch vụ KCB nội trú tại TYT xã. Ngƣợc lại, ngƣời nghèo sử dụng dịch vụ
KCB nội trú tại các CSYT tuyến tỉnh và tuyến trung ƣơng thấp hơn đáng kể so với
ngƣời giàu [29]. BHYT là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam, là
một trong những công cụ quan trọng để phân phối lại tài chính, góp phần tạo nên sự
bình đẳng và công bằng xã hội. Việc thực hiện chế độ BHYT cho ngƣời nghèo đã phát
huy đƣợc tinh thần ân ái dân tộc, trong những năm gần đây, BHYT cho ngƣời nghèo
đã có những kết quả đáng đƣợc khích lệ:
Số tỉnh và thành phố hoàn thành thủ tục cấp thẻ BHYT cho ngƣời nghèo, số thẻ
BHYT cấp cho ngƣời nghèo ngày càng gia tăng. Số tỉnh, thành phố hoàn thành thủ tục

Đối

Tổng

qn

tƣợn

chi phí

lƣợt

g

ngoại

khám

trú

ngoại

(Triệu

trú

đồng

(đồng
)

đợt

khám

KCB

bình

suất

trị nội

điều

/ điều

BHYT

qn/đầ

KCB/đ

trú

trị nội

trị

(triệu



811.14

31.27


13

m1

9

6

Nhó

3.773.55

215.8

m2

2

02

45

Nhó



23.00

3.878.99

10

1

7

2

1

1.247.83

107.0

419.60

493.33

12.50

1.667.44

6

42


7

88

Tổn

12.833.4

130.4

g

49

10

84

4

2.316.9 1.816.0

1.847.7 2.209.9
78

22

7.402.9 1.027.0
09

1,62

212.749

1,60

96.728

0,78

931.016

3,04

387.092

2,02

Nhóm 1 chủ yếu là ngƣời lao động tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
nhóm 2 là nhóm hƣu trí và hƣởng trợ cấp, ƣu đãi xã hội; Nhóm 3 là ngƣời nghèo,
ngƣời dân tộc thiểu số, cận nghèo; Nhóm 4 là trẻ em dƣới 6 tuổi; Nhóm 5 là học sinh,
sinh viên; Nhóm 6 là các đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện.
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng dịch vụ y tế khám chữa bệnh
của ngƣời nghèo
1.5.1. Yếu tố cá nhân
Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng sức khoẻ
Nghiên cứu của Phạm Văn Bách và cộng sự (2012) đƣợc tiến hành khảo sát trên
1067 ngƣời nghèo có thẻ BHYT cho thấy số ngƣời nghèo sử dụng thẻ BHYT khi KCB
là nữ giới cao gấp 2 lần nam giới. Đa số ngƣời nghèo sử dụng thẻ BHYT có trình độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status