KẾ TOÁN CHI TIẾT KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI - Pdf 73

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
KẾ TOÁN CHI TIẾT KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH
VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
A. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuất được phân loại ra thành 3
khoản mục chi phí sau:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng những loại nguyên vật liệu nhất định.
Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá
trị của sản phẩm. Tuỳ theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ra chúng mà nguyên vật
liệu có những đặc điểm riêng biệt.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất máy móc, phụ tùng cho các
nghành thuộc Bộ công nghệp. Với đặc thù của ngành cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thường chiếm tỷ
trọng lớn trong chi phí sản xuất (từ 60% - 70%). Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức tạp, do nhiều bộ
phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đa dạng và phong phú, bao gồm hàng nghìn loại vật
liệu khác nhau như: sắt, thép, đồng, nhôm, tôn…Việc phân chia nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ rất phức
tạp và chỉ mang tính chất tương đối bởi có loại vật liệu sử dụng ở xưởng này là nguyên vật liệu chính nhưng ở xưởng
khác lại là nguyên vật liệu phụ. Tuy nhiên, căn cứ vào vai trò, tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất,
vật liệu của Công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Tuỳ theo từng
phân xưởng mà nguyên vật liệu được coi là chính cũng có sự khác nhau. Nhưng nói chung nguyên vật liệu chính bao
gồm các loại chủ yếu sau:
+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…
+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc
+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà
Nội còn có các phân xưởng tạo phôi chuyên tạo phôi thô cung cấp cho các phân xưởng khác gia công lắp ráp. Các
phôi này được coi là nguyên vật liệu chính của các phân xưởng tiếp nhận và được coi là bán thành phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kết hợp
với nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm, bao

2
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất như lương chính,
lương phụ, các khoản phụ cấp khác (Nếu có)… và các khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một
tỷ lệ quy định.
Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính và trả lương được thực hiện tuỳ theo
đặc điểm, tính chất công việc. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, hình thức trả lương là theo
sản phẩm cuối cùng. Theo hình thức này thì:
Tiền lương sản phẩmcủa công nhân
sản xuất
=
Đơn giá tiền lương một giờ
công sản xuất
x
Tổng số giờ công thực tế
sản xuất

(đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là 1800 đ/giờ)
Tổng giờ công thực tế
sản xuất
=
Định mức giờ
công một chi tiết
x
Số chi tiết thực tế
nhập kho
- Định mức giờ công để sản xuất một chi tiết được xác định dựa trên cơ sở yêu cầu kết cấu của sản phẩm do
trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất vạch ra cho từng bước công nghệ của từng sản phẩm, chi tiết
- Lương nghỉ phép nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ : Trả theo lương cơ bản (tính theo cấp bậc thợ) nhân với số

nhà cửa, kho tàng…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng trong phạm vi phân xưởng, trừ giá trị
của những công cụ đã được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi xưởng sản xuất như khấu hao máy
móc, thiết bị, nhà cửa… của xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí thuê ngoài phục vụ sản xuất như chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí sản xuất chung khác: là tất cả các khoản chi phí khác ngoài những chi phí kể trên phát sinh trong
phạm vi xưởng như chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách…
2. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội, mỗi loại sản
phẩm đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật. Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹ
thuật lập dự trù vật tư để xác định loại vật tư, khối lượng vật tư cần thiết để sản
xuất một sản phẩm. Thông thường bản dự trù vật tư được lập cho một năm và phải
được Tổng giám đốc ký duyệt.
Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếu yêu cầu gửi lên Trung tâm điều hành sản xuất,
Trung tâm điều hành sản xuất căn cứ vào bản dự trù vật tư để xét duyệt số vật tư được cấp, lập phiếu cấp vật tư
chuyển cho phòng vật tư. Một phiếu cấp vật tư như biểu số 1
4
Trịnh Thanh Hiền K11KT2
4
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Biểu 1 : Phiếu cấp vật tư
Hameco PHiếu Cấp vật tư
Mã số
BM 0907
Số
614/090709
Ngày
16/01/2005

vào máy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giá thành của xưởng để lập bảng
phân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xưởng ( Biểu 2). Bảng phân bổ
vật
5
Trịnh Thanh Hiền K11KT2
5
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
liệu, công cụ dụng cụ từng xưởng được sử dụng để chi tiết chi phí nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi xưởng cho từng sản phẩm, hợp đồng.
Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu
Xưởng Cơ khí chế tạo
Tháng 1/2005
TK 152.1 TK 152.2 TK 152.3 Tổng
1.TK 621 160.444.260 46.311.252 13.721.068 220.476.580
- Máy tiện T18A 44.604.824 13.413.862 3.767.280 61.785.966
- Máy gấp mép 12.125.398 7.162.467 928.195 20.216.060
- Hợp đồng 32/05 180.565 1.866.018 237.600 2.284.183
… … … … …
2.TK 627 12.375.610 1.827.519 0 14.203.129
Tổng
172.819.870 48.138.771 13.721.068 243.679.709
Trong quá trình sản xuất xưởng nào dùng phôi của phân xưởng Đúc để tiếp tục gia công chế biến thì các
phôi này trở thành nguyên vật liệu chính của phân xưởng đó. Căn cứ vào định mức sử dụng bán thành phẩm, Trung
tâm kỹ thuật điều hành sản xuất lập phiếu xuất kho bán thành phẩm Đúc
Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất kho bán thành phẩm căn cứ vào các phiếu xuất kho bán
thành phẩm theo mẫu biểu sau (biểu 3). Bảng kê này dùng để phân bổ chi phí bán thành phẩm đúc cho từng mặt hàng
ở xưởng.
6
Trịnh Thanh Hiền K11KT2
6

- Chi phí nhiên liệu:
Nợ TK 621: 13.721.068
Có TK 1523: 13.721.068
7
Trịnh Thanh Hiền K11KT2
7
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Chi phí vật liệu thay thế: Trong tháng 1/ 2005 chi phí này không phát sinh,
Nếu phát sinh kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK621 / Có TK1524
- Chi phí công cụ dụng cụ: Nếu trường hợp công cụ dụng cụ là nguyên vật
liệu trực tiếp đưa vào sản xuất kế toán sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK621 / Có TK153
(Tuy nhiên trong tháng 1/2005 tại xưởng cơ khí chế tạo không phát sinh chi
phí này
- Chi phí bán thành phẩm:
Nợ TK 621-BTP: 157.014.139
Có TK154-BTP: 157.014.139
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Nếu các xưởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không qua kho, kế toán hạch toán như sau: Nợ TK621 / Có
TK111, TK331… ( Tháng 1/2005, xưởng cơ khí chế tạo không phát sinh nghiệp vụ này).
Từ bảng kê số 4 của xưởng, kế toán xưởng lập bảng tập hợp chi phí sản xuất cho
xưởng mình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp đồng.
Cuối tháng, kế toán vật tư tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu –
công cụ dụng của các xưởng để lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty
(Biểu 4). Bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty được dùng để phân bổ chi
phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi toàn Công ty cho
từng đối tượng sử dụng.
8
Trịnh Thanh Hiền K11KT2

tiền bồi dưỡng làm thêm giờ theo công thức sau:
Tiền bồi dưỡng làm thêm giờ = 17.109,772 x 1.000 = 17.109.772 đ
Tiền bồi dưỡng độc hại = 10.641.792 đ
Tiền trách nhiệm tổ trưởng = 76.768.326 x 1% = 767.683 đ
Tổng lương công nhân sản xuất
= 76.768.326 + 17.109.772 + 10.641.792 + 767.683 = 105.287.573 đ
Lương hệ số = Tổng lương công nhân sản xuất * Hệ số được hưởng
= 105.287.573 x 0,15 = 15.793.136 đ
Tổng quỹ lương CNSX = 105.287.573 + 15.793.136 = 121.080.709
Đơn giá tiền lương 1 giờ
=
Tổng quỹ lương CNSX
Tổng giờ công thực tế của CNSX
121.080.709
42.649,07
=
= 2,839 đ/h
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
10
Trịnh Thanh Hiền K11KT2
10
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Căn cứ vào tổng giờ công trên phiếu theo dõi giờ công (đối với công nhấn sản xuất), bảng chấm công (đối với
nhân viên quản lý và phục vụ) và đơn giá tiền lương theo 1 giờ, kế toán xưởng lập bảng phân bổ quỹ lương cho
xưởng mình (Biểu 5)
Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lương
Xưởng Cơ khí chế tạo
Tháng 1/2005
Tổng giờ Đơn giá Thàng tiền
TK 622 42.649,07 2.839 121.080.709

12
Trịnh Thanh Hiền K11KT2
12
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Căn cứ vào bảng tổng hợp lương và BHXH toàn Công ty kế toán xưởng tính giá thành giờ công và phân
bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng san phẩm, từng hợp đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Biểu 7).
Biểu này giúp kế toán dễ dàng hơn trong việc tính giá thành sản phẩm:
Đơn giá giờ
công
=
Tổng chi phí NCTT của xưởng
=
138.329.549
=
3.243đ/h
Tổng giờ công của CNSX 42.649,7
Biểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622
Xưởng Cơ khí chế tạo
Tháng 1/2005
Tên sản phẩm, hợp đồng Tổng giờ Đơn giá Thành tiền
Máy tiện T18A 2.856,76 3.243 9.264.473
Máy gấp mép 4531 3.243 14.694.033
HĐ 32/05 568 3.243 1.842.024
… … … …
Cộng Nợ TK 622 42.649,07 138.329.549
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp lương và BHXH toàn Công ty để lập bảng kê số 4, bảng tập
hợp chi phí sản xuất cho xưởng mình:
Nợ TK622: 138.329.549
Có TK334: 121.080.709
Có TK338: 17.248.840


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status