Đề cương ôn tạp May8 - HK I - Pdf 73

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
NGHỀ MAY – LỚP 8
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản trong chương trình học kì I.
- Biết vận dụng các kiến thức trong quá trình thực hành.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, thiết kế, sử dụng các dụng cụ cắt may.
- Rèn luyện kỹ năng may đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập tốt.
- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
II. PHƯƠNG TIỆN ÔN TẬP:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Đề cương ôn tập.
-Các tranh vẽ, các ,mẫu may.
- Dụng cụ và trang thiết bị cần thiết.
2. Học sinh chuẩn bị:
- Đồ dùng học tập các nhân.
- Ôn lại các kiến thức đã học của HKI.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số.
- Ghi tên học sinh vắng.
2. Kiểm tra bài cũ: (Không).
3. Nội dung ôn tập: ôn tập theo đề cương.
IV. NỘI DUNG ÔN TẬP:
1. Giới thiệu nghề cắt may, vật liệu, dụng cụ cắt may.
1.1. Vị trí, nhiệm vụ nghề may:
-Nghề cắt may có vị trí quan trọng trong đời sống hằng ngày của mỗi người, trong sản xuất và trong
nền kinh tế quốc dân.

- Kiểm tra kim lắp có đúng hướng không.
- Kiểm tra các ốc vít có lỏng không.
- Kiểm tra chân vịt có khớp răng cưa chưa.
* Trong khi làm việc:
- Không dịch vải trong khi may.
- Không để kim lưng chừng trong vải.
- Không kéo chỉ, không đạp máy ngược.
* Sau khi làm việc:
- Lau đầu máy sạch sẽ.
- Kiểm tra lau chùi sạch ổ chao, răng cưa.
- Khơi thông các lỗ dầu và tra dầu đúng nơi quy định.
2.2. Sửa chữa những hư hỏng thông thường:
Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Đứt chỉ trên.
- Chỉ không đủ độ bền.
- Sức căng của chỉ trên quá lớn.
- Kim và chỉ không phù hợp.
- Gắn kim sai hướng.
- Mắc chỉ trên sai.
- Kim bị cong hoặc tù đầu.
- Đạp ngược máy.
- Bắt đầu may quá nhanh.
- Cần thay chỉ.
- Vặn nới vít đồng tiền sang số nhỏ.
- Thay kim phù hợp với chỉ.
- Gắn lại đúng vị trí.
- Mắc lại cho đúng.
- Thay kim mới.
- Đạp xuôi đều đặn.
- Bắt đầu may tốc độ trung bình.

- Suốt chỉ lại cho đều.
3. Các mũi may tay:
3.1. Khâu lược:
- Dùng để cố định tạm thời mép vải đã gấp, giữ cho các lớp vải, mép vải theo đúng yêu cầu kỹ thuật
trước khi may chính thức.
- Các mũi khâu lược dài trung bình từ 0,5 – 1cm.
3.2. Khâu vắt chữ V:
- Dùng để khâu mép lai quần, áo, váy…mà mép vải có vắt sổ.
- Cách khâu:
+ Tay trái cầm vải, mép gấp ở phía người may.
+ Tay phải cầm kim, nay từ trái sang phải.
+ Bề trái của sản phẩm có hình dạng như chữ V, bề mặt sản phẩm có những chấm nhỏ cách đều
nhau (tránh ló chỉ sang bề mặt nhiều).
3.3. Khuy nút:
a. Làm khuy:
- Bấm khuy rộng bằng đường kính nút áo.
- Xâu chỉ, đâm kim từ mặt trái vải lên cách mép khuy 2 – 3 cm.
- Luồn kim mũi 2 cách mũi thứ nhất khoảng 2 sợi vải, vòng chỉ qua kim để gút mối chỉ và cứ tiếp
tục cho đến hết vòng khuy.
b. Kết nút:
- Nút 2 lỗ: đâm kim từ mặt trái lên qua lỗ thứ nhất, xuống kim qua lỗ thứ 2, kết được vài ba vòng chỉ
ta quấn vài vòng ở chân chỉ rồi đưa kim về mặt trái để gút chỉ.
- Nút 4 lỗ: cách kết giống nút 2 lỗ nhưng trên nút áo chỉ đan chữ thập, mặt trái vải có 2 đường chỉ
song song.
4. Các đường may máy cơ bản:
4.1. Các kiểu can vải:
Tên gọi Khái niệm Cách thực hiện Ứng dụng Yêu cầu kỹ thuật
Can rẽ Can rẽ là cách nối vải đơn
giản và thông dụng nhất,
được thực hiện đường

nhau, hai mép vải trùng
nhau.
- May đường thứ nhất
cách mép vải 0,5cm.
- Xén sạch tua sợi.
- Lộn mặt trái ra ngoài,
cạo sát đường may rồi
gấp đôi vải theo đường
may.
- May đường thứ 2 cách
mép gấp0,5->0,7cm.
- May các đường
như: giàng quần,
vòng nách tay…
4.2. Các kiểu viền vải:
Tên gọi Cách thực hiện Ứng dụng
Viền gấp
mép không
nối vải
- Gấp mép lần 1 bẻ vào mặt trái 0,5->1cm.
- Gấp mép lần 2 bề rộng tuỳ người cắt.
- May cố định mép gấp vào thân sản phẩm.
Viền gấp mép không nối vải
chỉ thực hiện được trên những
đường thẳng hoặc hơi cong
như: lai áo, lai quần…
Viền gấp
mép nối vải.
- Vẽ và cắt vải viền theo hình dạng mép vải cần viền,
có bề rộng khoảng 3->4cm.

mảnh vải được cắt đối xứng.
4 Nét đứt b/3 _ _ _ _ _
Thể hiện đường bao khuất không nhìn
thấy, đường cắt. đường gấp vải. Sự khác
nhau chi tiết này với chi tiết khác.
5
Nét lượn sóng
b/3
Đường giới hạn của sản phẩm được vẽ
5.3. Ghi chữ và số:
- Dùng một kiểu chữ, chữ và số có thể ghi theo chiều thẳng đứng hoặc nghiêng 75
0
so với mặt phẳng
ngang.
- Kích thước của chữ, số phụ thuộc vào kích thước và vị trí trên bản vẽ.
5.4. Ghi kích thước:
- Chỉ ghi một lần ở giữa đường kích thước, từ trái sang phải.
- Trên bản vẽ không ghi đơn vị đo.
6. Quần đùi bé trai, kiểu lưng thun:
6.1. Cách đo:
- Dài quần (Dq): đo từ eo đến dưới mông 5 -> 6m (dài, ngắn tùy ý).
- Vòng mông (Vm): đo vừa sát quanh mông chỗ nở nhất.
6.2. Cách tính vải:
- Khổ vải hẹp: 0,8m – 0,9m: = 2 x (Dq + lưng + lai).
- Khổ vải rộng: 1,2m – 1,6m: = Dq + lưng + lai.
6.3. Cách vẽ và cắt:
* Gấp vải:
- Vải xếp đôi, mặt phải vải ở trong, nếp gấp quay về phía người cắt, bề rộng vải xếp đôi = 1/4Vm +
1/10Vm + 1cm đường may.
- Đầu vải tay phải vẽ lưng, tay trái vẽ lai.

- Hoàn chỉnh sản phẩm.
7. Áo nữ kiểu cổ tròn cơ bản, sát nách, cài nút sau lưng:
7.1. Cách đo:
- Dài áo (Da): đo từ chân cổ sau đến ngang mông (dài, ngắn tuỳ ý).
- Rộng vai (Rv): đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải.
- Vòng cổ (Vc): đo vừa sát quanh chân cổ.
- Vòng ngực (Vn): đo vừa sát quanh ngực chỗ nở nhất.
7.2. Cách tính vải:
- Khổ vải hẹp (80cm – 90cm): = 2 (Da + lai + đường may).
- Khổ vải rộng (120cm – 160cm): = Da + lai + đường may.
7.3 Xếp vải:
* Thân trước:
- Vải xếp đôi, mặt phải vải ở trong, nếp gấp quay về phía người cắt.
- Bề rộng vải xếp vào = ngang mông + 1cm đường may.
* Thân sau:
- Xếp 2 biên vải trùng nhau, mặt phải vải ở trong.
- Biên vải ở phía người cắt, đầu vải tay phải vẽ cổ.
7.4. Công thức và kích thước thiết kế:
Tên gọi Tên đường thiết kế Kí hiệu Công thức
Thân trước - Dài áo.
- Hạ nách.
AX
AB
Số đo – 1.
1/4Vn – 2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status