ĐẶC ĐIỂM VỀ THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG - Pdf 73

ĐẶC ĐIỂM VỀ THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM CỦA
ĐẶC ĐIỂM VỀ THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
1.1.1.
1.1.1.
Đặc điểm về thành phẩm
Đặc điểm về thành phẩm
Trong thời kỳ mở cửa, bước sang nền kinh tế thị trường, Công ty Cổ phần
Cao su Sao Vàng (CPCSSV) đã không những theo kịp thị trường mà còn không
ngừng nhờ vào sự năng động, sáng tạo của ban lãnh đạo Công ty. Các sản phẩm
này rất đa dạng về mẫu mã, chủng loại, chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu khắt
khe của khách hàng. Các sản phẩm chủ yếu của Công ty như: Săm lốp xe đạp, xe
máy, ô tô... ngoài ra còn sản xuất băng tải công nghiệp, gioăng cao su, dây cua roa,
ống hút... và một số các mặt hàng các sản phẩm cao su kỹ thuật theo đơn đặt hàng
của khách hàng. Và ngày nay Công ty đã sản xuất được lốp máy bay.
Sản phẩm của Công ty CPCSSV được coi là những thành phẩm vì chúng
đều được hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất, được
giám sát, kiểm tra chặt chẽ nếu đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng
sẽ được đưa vào nhập kho.
Công ty có nhiều loại sản phẩm chủ yếu và thứ yếu. Để thuận tiện cho việc
quản lý và hạch toán, thành phẩm của Công ty được chia thành nhiều loại, trong
từng loại lại được phân chia thành nhiều nhóm, trong từng nhóm có rất nhiều thứ
thành phẩm khác nhau.
Ví dụ: Loại thành phẩm lốp xe máy có các nhóm:
Lốp xe máy 2.50.-17 4PR HR1 (Lắp cho xe Dream, Ware, Best...);
Lốp xe máy 2.25-16 4PR BA ( Lắp cho xe Babetta);
Lốp xe máy 2.75-17 6PR SR ( Lắp cho xe Suzuki, GL, Future...);
Các sản phẩm của Công ty đều được sản xuất và bán ra đơn chiếc hoặc tính
theo bộ (gồm săm, lốp, yếm ).
Hàng tháng, Công ty bán ra gần 1.000 loại sản phẩm các loại, trong đó chi

khi b.*Bên mua đã nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng.
*Theo phương thức bán hàng gửi đại lý.
Hiện nay Công ty có một mạng lưới tiêu thụ nằm rải rác trong cả nước.
Doanh thu từ phương thức bán hàng này chiếm tỷ lệ lớn trên tổng doanh thu của
Công ty. Khi xuất hàng từ kho công ty giao cho các đại lý thì số hàng đó vẫn thuộc
quyền sở hữu của Công ty. Khi xác định hàng đã bán được qua đại lý, Công ty trích
một tỷ lệ phần trăm trên tổng trị giá hàng đã bán chưa thuế để trả cho đại lý. Tỷ lệ
phần trăm này gọi là tiền hoa hồng đại lý. Đồng thời Công ty phản ánh doanh thu
cho số hàng đã bán được này.
*Theo phương thức hàng đổi hàng.
Việc trao đổi hàng lấy hàng tại Công ty Cao su Sao Vàng phát sinh không
nhiều. Công ty chủ yếu trao đổi những mặt hàng công ty sản xuất ra để lấy nguyên
vật liệu hoặc công cụ dụng cụ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Ví dụ:
Ngày 22/02/2008 Công ty xuất bán cho Công ty Bách hóa số 5 Nam Bộ một
lô hàng săm, lốp xe đạp, xe máy trị giá 126.508.000đ thuế GTGT 12.650.800đ.
Cộng số tiền bên mua phải thanh toán là 139.158.800đ. Giá vốn hàng xuất kho là
116.722.000đ
Ngày hôm sau 23/02/2008, Công ty nhận lô hàng dụng cụ văn phòng từ
Công ty Bách hóa Số 5 Nam Bộ trị giá 18.515.000đ. Hai công ty thực hiện bù trừ
tiền bán hàng cho nhau.
1.1.3.
1.1.3.
Các phương thức thanh toán
Các phương thức thanh toán
Đặc điểm của Công ty với mạng lưới bán hàng rộng khắp trên cả nước, với
nhiều phương thức bán hàng đa dạng hợp lý đối với khách hàng do đó các phương
thức thanh toán cũng linh hoạt đảm bảo cho khách hàng sự lựa chọn tối ưu cho
việc thanh toán của mình:

hàng và Đối ngoại xuất nhập khẩu đảm nhận việc này. ở Công ty CPCSSV, ngoài
các cơ sở, đại lý bán hàng thì thành phẩm có thể được bán ngay ở Phòng tiếp thị
bán hàng tạo điều kiện thuận lợi nhất đối với khách hàng. Bên cạnh đó, Ban lãnh
đạo Công ty nhận thấy muốn cho nghiệp vụ bán hàng ngày càng có hiệu quả trong
điều kiện cạnh tranh ngày nay, cần phải tăng cường chất lượng và hạ giá thành sản
phẩm. Để thực hiện điều đó, ngoài sự nỗ lực của mình, Công ty đã liên doanh với
Công ty INOUE (là tập đoàn liên doanh của một số nước như Nhật, Thái lan...) để
tổ chức sản xuất nhằm đa dạng hơn về chủng loại và nâng cao hơn nữa chất lượng
thành phẩm.
Ngoài những mặt hàng truyền thống như săm, lốp xe đạp đã được người tiêu
dùng biết đến từ nhiều năm nay, hiện nay các sản phẩm như săm, lốp ô tô, xe máy
cũng được người tiêu dùng chấp nhận với giá chỉ bằng 1/2 - 1/3 so với giá sản
phẩm nhập ngoại cũng loại. Các sản phẩm của Công ty đã được một vài thị trường
Đông Âu, Trung Quốc chấp nhận, do từ năm 1992 đến nay Công ty đã đầu tư mở
rộng dây chuyền sản xuất trên 150 tỷ đồng.
Để đưa công tác bán hàng đạt hiệu quả cao nhất, Công ty tích cực đầu tư, đổi
mới dây truyền công nghệ sản xuất do đó chất lượng sản phẩm ngày càng tăng lên,
tỷ lệ phế phẩm ngày càng giảm xuống. Trước đây, tỷ lệ phế phẩm là 5 - 6 % hoặc
10% nhưng ngày nay chỉ còn khoảng 2% hoặc nhỏ hơn 2%. Đây là một thành tích
lớn đáng được phát huy ở Công ty.
Mọi khách hàng đến với Công ty CSSV đều có được thành phẩm với chất
lượng cao, phù hợp với điều kiện người tiêu dùng và giá cả hợp túi tiền và có thể
lựa chọn hình thức thanh toán hợp lý nhất. Mặt khác, với các khách hàng thường
xuyên, Công ty cho phép mang hàng đi, khi bán được mới phải thanh toán và nếu
hàng bị kém phẩm chất do lỗi nhà sản xuất hoặc lỗi thời có thể đem đến Công ty
đổi lấy hàng mới hoặc trả lại.
NỘI DUNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
NỘI DUNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

Bảng số: 01
PHIẾU THU Số 6
Ngày 01 tháng 03 năm 2007
Họ và tên người nộp tiền: Công ty Minh Thành
Địa chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng Hóa đơn số:
Số tiền : 90.200.000đ
Bằng chữ: Chín mươi triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho nội bộ kế toán ghi:
Nợ TK 111: 90.200.000đ
Có TK 511: 82.000.000đ
Có TK 33311: 8.200.000đ
Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh số vốn hàng xuất
kho ghi:
Nợ TK 632: 76.000.000đ.
Có TK 155: 76.000.000đ.
Từ các chứng từ (Hoá đơn GTGT, phiếu thu…) kế toán viên lập báo cáo bán
hàng. Từ báo cáo bán hàng kế toán vào bảng kê số 1 – làm cơ sở để cuối tháng lập
Nhật ký Chứng từ số 8.
Bảng số: 02
Tổng công ty hóa chất Việt Nam
Công ty CPCSSV
BẢNG KÊ SỐ 1 - Trích mẫu
Ghi Nợ TK 1111- Tiền mặt
Tháng 3 - 2007

Ví dụ 2: Bán hàng trả chậm
Ngày 17/03/2007 Công ty bán cho Công ty Minh Thành một lô hàng gồm
1.000 chiếc lốp XM 2.50-17 PR HR1. Đơn giá bán chưa thuế là 164.000đ/sp

hàng bán hoặc căn cứ vào chất lượng hàng bị trả lại nếu phù hợp với các điều kiện
mà Công ty đã ký kết về hàng bị trả lại Công ty sẽ nhận lại hàng khi đó KCS sẽ
phân loại hàng hóa: nếu hàng loại I phòng tiếp thị bán hàng sẽ viết phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho sẽ chuyển sang phòng kế toán để điều chỉnh làm giảm doanh thu.
Khi hàng trả lại nhập vào kho thì giá vốn của 1 đơn vị thành phẩm nhập kho chính
là giá vốn của 1 đơn vị thành phẩm xuất kho và tổng giá vốn hàng trả lại được tính
theo công thức:
- Tổng giá vốn hàng trả lại = Tổng số lượng hàng trả lại x giá vốn/1 đơn vị
thành phẩm thời điểm xuất kho.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng trả lại x giá bán chưa thuế của
số hàng trả lại.
Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 531
Nợ TK 33311
Có TK 111,131
Hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT phải nộp
Lĩnh bằng tiền mặt hoặc phải thu của
khách hàng.
Cuối tháng kết chuyển toàn bộ số doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài
khoản 5112 "Doanh thu bán thành phẩm"
Nợ TK 5112
Có TK 531
Doanh thu bán thành phẩm
Hàng bán bị trả lại
VD: Theo số liệu tháng 3/2007 phát sinh hàng bán bị trả lại (50 chiếc lốp XM 2.50-
17 PR HR1)
Kế toán ghi:
Nợ TK 531
Nợ TK 33311


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status