Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
Mục lục
Trang
Lời mở đầu..........................................................................................................1
Chơng I: Các loại hình dịch vụ của ngân hàng thơng mại
I. Khái niệm về ngân hàng thơng mại................................................................ 3
1. Khái niệm............................................................................................. 3
2. Các chức năng của ngân hàng thơng mại............................................. 4
II. Quá trình phát triển của dịch vụ ngân hàng................................................... 6
1. Tổng quan dịch vụ ngân hàng trong các mốc lịch sử.......................... 6
2. Cuộc cách mạng dịch vụ ngân hàng thập niên 90................................ 7
3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại................... 9
III. Các loại hình dịch vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại............................... 11
1. Dịch vụ tín thác.................................................................................... 11
2. Dịch vụ chuyển tiền............................................................................. 12
3. Dịch vụ nhờ thu.................................................................................... 12
4. Dịch vụ phát hành th tín dụng.............................................................. 13
5. Dịch vụ bảo lãnh.................................................................................. 14
6. Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ.................................................... 15
7. Nhận xét chung.................................................................................... 17
Chơng II: Hoàn thiện các dịch vụ của ngân hàng thơng mại Việt Nam
I. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam................................ 21
1. Hệ thống tổ chức ngân hàng....................................................................
..............................................................................................................21
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
78
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
2. Sự phát triển của các ngân hàng thơng mại Việt Nam ............................
..............................................................................................................22
4. Triển khai thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ mớ................................. 60
5. Tăng cờng công tác thị trờng, quảng cáo và marketing....................... 61
6. Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân hàng............................... 61
IV. Những kiến nghị cụ thể về hoàn thiện môi trờng pháp lý cho hoạt động ngân
hàng thơng mại Việt Nam trớc tác động của Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ.62
1. Các cam kết của Việt Nam về dịch vụ tài chính ngân hàng theo Hiệp định thơng
mạiViệt-Mỹ............................................................................................... 62
a. Các cam kết về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng Hoa Kỳ hoạt
động tại Việt Nam........................................................................... 62
b. Các cam kết về loại hình dịch vụ ngân hàng và tài chính mà các nhà
cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ (bao gồm các tổ chức tín dụng ) đợc hoạt động
kinh doanh tại Việt Nam................................................................. 63
c. Cam kết về lộ trình thực hiện các dịch ngân hàng và tài chính cho phía
Hoa Kỳ đợc hoạt động tại Việt Nam.............................................. 65
d. Nhận xét...................................................................................... 66
2. Tác động của Hiệp định đối với hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam và kiến
nghị............................................................................................................ 68
Lời kết............................................................................................................. 74
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
80
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
Lời mở đầu
Hội nhập quốc tế đã và đang trở thành yêu cầu bức xúc, tất yếu đối với
mỗi quốc gia. Hội nhập đem lại nhiều cơ hội để các nền kinh tế phát triển cao
hơn, tiếp thu và phát huy những thành tựu của các nền kinh tế tiên tiến hơn trên
thế giới, nhng đồng thời cũng đặt ra không ít thử thách khi các doanh nghiệp
đều phải tham gia một môi trờng cạnh tranh khốc liệt, đào thải không nơng nhẹ
những kẻ yếu thế, không phân biệt sang hèn, giàu nghèo. Trớc xu thế tất yếu đó
Trong quá trình thực hiện bài viết, tuy đã rất nỗ lực nghiên cứu và su tầm
tài liệu, song do nhiều hạn chế về mặt chủ quan và khách quan nên bài khoá
luận vẫn có nhiều chỗ thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn chỉ bảo
của thạc sỹ Bùi Ngọc Sơn và các thầy cô giáo của khoa Kinh Tế Ngoại Thơng
trờng Đại học Ngoại Thơng Hà nội, cũng nh các cán bộ nhân viên của ngân
hàng IndoVina, chi nhánh Hà nội đã giúp em hoàn thành bài khoá luận này /.
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
82
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
Chơng I
Các loại hình dịch vụ của ngân
hàng thơng mại
I. Khái niệm về ngân hàng thơng mại:
1. Khái niệm:
Ngân hàng thơng mại thuộc các tổ chức trung gian tài chính - hệ thống
ngân hàng cấp II, có mối quan hệ trực tiếp với mọi thành phần kinh tế của xã
hội. Ngân hàng thơng mại chiếm số đông trong hệ thống ngân hàng ở các n-
ớc trên thế giới. Khái niệm về ngân hàng thơng mại ở các nớc không giống
nhau nhng có một điểm chung là các ngân hàng thơng mại không có quyền
phát hành giấy bạc nh ngân hàng trung ơng.
Riêng ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng đã đợc nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kì họp thứ 2 thông qua ngày 12
tháng 12 năm 1997, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 thì các ngân
hàng thơng mại đợc gọi là các tổ chức tín dụng. Theo Điều 12 của luật nói
trên, Tổ chức tín dụng là " doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền
tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung
ứng các dịch vụ thanh toán."
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
84
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
qua các khoản tiền gửi của dân chúng và các doanh nghiệp đang có vốn nhàn
rỗi), nghiệp vụ tài sản có (còn gọi là hoạt động tín dụng, là nghiệp vụ cho vay
dựa trên các khoản thế chấp, cầm cố hoặc uy tín, mối quan hệ của khách hàng
vay), nghiệp vụ trung gian hay còn gọi là dịch vụ ngân hàng (là nghiệp vụ tổ
chức thanh toán trong nền kinh tế). Dựa vào các nghiệp vụ này, ngân hàng th-
ơng mại thực hiện các chức năng sau đây:
a. Chức năng trung gian tín dụng:
Trong thực tế của quá trình tái sản xuất xã hội, có một lợng vốn nhàn rỗi
nằm trong tay những chủ thể không kinh doanh hoặc cha cần đến vốn, trong khi
đó lại có một số chủ thể đang rất cần vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Chính các ngân hàng thơng mại sẽ giải quyết mâu thuẫn này
với t cách là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng. Bằng cách huy động mọi nguồn vốn cha sử dụng tới của các chủ thể kinh
tế trong xã hội để hình thành quỹ cho vay tập trung, sau đó cho các chủ thể
đang cần vốn thuộc các thành phần kinh tế vay lại, ngân hàng thơng mại đóng
vai trò là ngời trung gian môi giới giữa ngời đi vay và ngời cho vay. Hoạt động
trung gian tín dụng này của ngân hàng thơng mại quyết định sự phát triển lớn
mạnh của chính bản thân ngân hàng.
b. Chức năng trung gian thanh toán:
Cùng với hoạt động của ngân hàng thơng mại trong quá trình làm trung
gian tín dụng đã thu hút các nhà doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi thanh toán
tại ngân hàng. Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, ngân hàng thơng mại
thực hiện các khoản thanh toán chi trả cho khách hàng theo các hợp đồng mua
bán, giao dịch. Với vai trò là trung gian thanh toán, ngân hàng làm theo lệnh
của chủ tài khoản nh tính tiền trên tài khoản của ngời mua để chuyển sang tài
86
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
1. Tổng quan dịch vụ ngân hàng trong các mốc lịch sử:
Nguồn gốc ra đời của ngân hàng là từ những ngời thợ vàng London ở
Anh thế kỷ 17. Với lợi thế công việc chế tác vàng, những ngời thợ vàng có
điều kiện tốt hơn ai hết về cất giữ vàng. Vì vậy, họ là những ngời đầu tiên
nhận ký gửi vàng và giao cho ngời gửi vàng giấy biên nhận. Do việc rút vàng
chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ so với số vàng họ gửi đã làm cho những ngời thợ
vàng này nghĩ ra cách kiếm lời bằng việc cho vay vàng còn lại của khách
hàng cha rút. Từ đó, các nghiệp vụ khác cũng dần phát triển theo tiến trình
lịch sử phát triển của kinh tế. Các dịch vụ ngân hàng ngày càng trở nên đa
dạng, phong phú, mang màu sắc hiện đại.
Khởi đầu, hoạt động dịch vụ ngân hàng có tính đơn giản nh làm dịch
vụ thanh toán cho t nhân và tín dụng Nhà nớc. Sau đó, các dịch vụ này dần
chuyển trọng tâm sang đầu t cho nền kinh tế, nỗ lực khai thác vốn cho công
nghiệp hoá. Từ đó, xuất hiện mô hình "ngân hàng tổng hợp", ngân hàng t
nhân và ngân hàng chuyên doanh.
Thế kỷ 20 đánh dấu sự biến đổi mạnh mẽ hoạt động ngân hàng cùng
với sự bùng nổ về khách hàng. Các ngân hàng thơng mại ngày càng đợc xã
hội hoá cao hơn. Tới thập niên 90, cùng với sự phát triển nhảy vọt của công
nghệ thông tin, hoạt động ngân hàng đã biến đổi sâu sắc cả về lợng lẫn về
chất. Các ngân hàng có xu thế mở rộng ảnh hởng vợt ra khỏi biên giới quốc
gia, hội nhập toàn cầu hoá, quốc tế hoá hoạt động ngân hàng với sự ra đời của
các tổ chức tài chính, ngân hàng quốc tế và liên doanh cung ứng dịch vụ ngân
hàng toàn cầu SWIFT,... các công ty phát hành thẻ thanh toán liên quốc gia
và phạm vi toàn cầu.
2. Cuộc cách mạng dịch vụ ngân hàng thập niên 90:
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
88
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
hàng và khách hàng. Các thiết bị máy tính đầu cuối đã đợc thay thế bằng một
mạng lới các máy tính cá nhân, máy rút tiền tự động thế hệ mới có tính năng
đa dạng, tiên tiến ( gửi tiền, rút tiền, thông báo tài khoản, thanh toán tự động
liên ngân hàng...). Các công nghệ mới đều nhằm hớng tới giải pháp tối u cho
3 vấn đề:
-Tạo ra hệ thống tiêu thụ đơn giản và thuận tiện cho các dịch vụ tiền mặt
và các dịch vụ trung gian khác.
-Giảm chi phí đi đôi với nâng cao chất lợng dịch vụ.
-Tạo lập một hệ thống trong đó việc thu hút tiền gửi sẽ dẫn đến các
nghiệp vụ ngân hàng gắn liền với đời sống thờng nhật và đợc sử dụng tạo
ra giá trị thặng d.
3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại:
Nh đã biết, cung ứng dịch vụ thanh toán hay còn gọi là dịch vụ ngân
hàng là một trong 3 chức năng cơ bản của ngân hàng thơng mại. Hoạt động
này dựa trên nghiệp vụ trung gian thanh toán. Ngân hàng thơng mại căn cứ
theo yêu cầu của khách hàng, thay mặt khách hàng làm công việc thanh toán,
thực hiện các uỷ thác khác để thu thủ tục phí, hoa hồng. Ngày nay, các dịch
vụ của ngân hàng thơng mại ngày càng có ý nghĩa quan trọng, không chỉ đối
với bản thân ngân hàng mà còn đối với sự phát triển chung của nền kinh tế.
Thứ nhất, đối với sự phát triển của ngân hàng:
Trớc hết, phải thấy rõ sự liên hệ, hỗ trợ cho nhau giữa các hoạt động
của ngân hàng. Các loại hoạt động của ngân hàng là một thể thống nhất có
quan hệ rất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau để có thể khai thác, sử dụng
mọi nguồn vốn của ngân hàng một cách có hiệu quả nhất. Hoạt động tín
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
89
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
Thay vì phải chuyển giao tiền một cách thực sự giữa các ngân hàng, họ chỉ
việc ghi có và nợ vào các tài khoản mà mình mở ở ngân hàng kia và tài
khoản ngân hàng kia mở tại ngân hàng mình. Điều đó làm tăng nhanh tốc độ
thanh toán. Chính vì vậy, hoạt động thanh toán qua ngân hàng rất đợc a
chuộng do tính nhanh gọn và an toàn của nó.
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng phát triển làm thay đổi thói quen
cất trữ tiền mặt của các cá nhân, thu hút một lợng lớn vốn nhàn rỗi vào ngân
hàng, phục vụ cho nhu cầu vốn để phát triển sản xuất. Không những thế, thói
quen sử dụng dịch vụ thanh toán hiện đại trong dân chúng là tiền đề cần thiết
để phát triển các hình thức thơng mại hiện đại của những nền kinh tế tiên
tiến, chẳng hạn nh thơng mại điện tử, góp phần vào quá trình hiện đại hoá
nền kinh tế.
Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại còn có ý nghĩa quan trọng
trong xu hớng chung của nền kinh tế thế giới. Toàn cầu hoá và khu vực hoá
đã thể hiện rõ vai trò thống trị của mình, kéo theo đó là sự xâm nhập, bành
trớng vào thị trờng của nhau ngày càng quyết liệt, không chỉ đối với luồng
hàng hoá hiện vật, mà cả đối với luồng vốn tiền tệ. Nh vậy, để theo kịp và
phát triển đợc trong xu hớng đó, mỗi một nền kinh tế cần có một hệ thống
thanh toán nhanh nhạy, chất lợng và hiện đại để phục vụ cho sản xuất kinh
doanh và lu thông vốn từ trong nớc ra ngoài biên giới quốc gia và ngợc lại.
Dịch vụ thanh toán hiện đại, loại hình dịch vụ đa dạng chính là đòn tựa cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t trong nớc phát triển, hội nhập và
cạnh tranh.
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
91
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
Dịch vụ này rất tiện lợi khi có số tiền cần chuyển ra khỏi phạm vi biên giới
quốc gia.
3. Dịch vụ nhờ thu:
Dịch vụ nhờ thu là ngân hàng thơng mại nhận sự uỷ thác của khách hàng
thu các khoản tiền căn cứ vào các chứng từ của khách hàng giao nh séc, thơng
phiếu, các chứng khoán có giá. Dịch vụ này đợc sử dụng chủ yếu trong giao
dịch buôn bán xuất nhập khẩu, ngời bán thông qua ngân hàng thơng mại để thu
tiền hàng của ngời mua.
Nhờ thu có 2 loại là nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) và
nhờ thu trơn ( clean collection ). Nhờ thu kèm chứng từ là ngời mua muốn lấy
đợc chứng từ nhận hàng thì phải trả tiền ngay hoặc ký chấp nhận trả tiền, sau đó
ngân hàng nhờ thu mới giao chứng từ cho ngời mua đi nhận hàng. Nhờ thu trơn
là ngời bán chỉ giao chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho ngân hàng nhờ thu, còn bộ
chứng từ gửi thẳng đến ngời mua. Ngời mua đi nhận hàng rồi mới thanh toán
tiền cho ngân hàng.
Khi tiến hành dịch vụ thu hộ, ngoài việc thu thủ tục phí của khách
hàng, ngân hàng còn có thể tranh thủ sử dụng số tiền của khách hàng khi thu
hộ đợc, đặc biệt là ngoại tệ.
4. Dịch vụ phát hành th tín dụng:
Dịch vụ phát hành th tín dụng là ngân hàng thơng mại theo yêu cầu
của khách hàng mở một th tín dụng cho một ngời khác hởng, theo yêu cầu
của ngời xin mở th tín dụng. Th tín dụng về thực chất là cam kết của ngân
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
93
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
hàng phát hành sẽ trả tiền cho ngời thụ hởng nếu ngời này xuất trình cho
ngân hàng những chứng từ phù hợp với những quy định trong th tín dụng và
xuất trình trong thời hạn hiệu lực của th tín dụng. Để đợc mở một th tín
dụng đợc cam kết thanh toán bởi hai ngân hàng thơng mại. Ngân hàng đợc
yêu cầu phát hành bảo lãnh cho một th tín dụng thờng là một ngân hàng lớn
có uy tín.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là việc ngân hàng thơng mại đứng ra,
dùng uy tín của mình để bảo lãnh cho một bên của một hợp đồng cung ứng
hàng hoá hay dịch vụ. Trong trờng hợp là một cuộc đấu thầu thì ngân hàng
thơng mại thờng đợc yêu cầu bảo lãnh cho bên chủ thầu, đảm bảo bằng uy
tín của ngân hàng rằng bên chủ thầu có đủ năng lực tài chính và sẽ hoàn
thành nghĩa vụ trong hợp đồng thầu. Còn trong trờng hợp bảo lãnh thực hiện
hợp đồng của một giao dịch mua bán, ngân hàng thơng mại dùng uy tín của
mình bảo lãnh cho bên bán, đảm bảo rằng bên này sẽ hoàn thành nghĩa vụ
cung cấp hàng hoá cho ngời mua theo đúng hợp đồng.
Khi phát hành một th bảo lãnh, ngân hàng sẽ thu phí bảo lãnh là một
mức phí cố định hoặc phí phần trăm theo giá trị giao dịch cần bảo lãnh.
Nh vậy, các loại hình dịch vụ của ngân hàng thơng mại có vai trò và ý
nghĩa rất to lớn đối với việc lu chuyển tiền tệ phục vụ cho các hoạt động
thanh toán. Việc thanh toán dù diễn ra trong phạm vi một nớc hay vợt ra
ngoài biên giới đều có thể đợc thực hiện dễ dàng thông qua mạng lới các
ngân hàng thơng mại và các dịch vụ cung ứng. Đặc biệt, đối với trao đổi th-
ơng mại giữa các doanh nghiệp ở vị trí địa lý cách xa nhau, thậm chí khác
châu lục thì các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng thơng mại càng trở nên
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
95
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
quan trọng, giúp cho việc trao đổi hàng hoá đợc thực hiện suôn sẻ, tiện lợi.
Ngoài ra, cùng với các dịch vụ trên, các ngân hàng thơng mại còn cung cấp
các dịch vụ đi kèm nh: t vấn phơng thức thanh toán cho khách hàng là các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thông báo th tín dụng, chiết khấu th tín dụng,
Ngân hàng thanh toán thẻ: đảm nhiệm thực hiện các hoạt động thanh
toán. Ngân hàng thanh toán thẻ không liên quan đến công tác phát hành. Đối t-
ợng quản lí của ngân hàng thanh toán là các cơ sở tiếp nhận thẻ. Riêng đối với
thẻ quốc tế thì ngân hàng thanh toán thẻ phải là thành viên của tổ chức thanh
toán quốc tế.
Ngân hàng đại lí thanh toán: là ngân hàng đợc ngân hàng thanh toán thẻ
chọn thực hiện một số dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thông qua hợp đồng
nh nhờ thu, thanh toán với cơ sở chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt cho chủ thẻ.
Chủ thẻ: là ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cho phép sử dụng thẻ, có
tên in nổi trên thẻ và đợc sử dụng trong một giới hạn nhất định để thanh toán
tiền hàng hoá và dịch vụ.
Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ chấp
nhận thanh toán bằng thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ phải có hợp đồng với ngân hàng
thanh toán thẻ hoặc ngân hàng đại lí thanh toán và có quyền yêu cầu ngân hàng
thanh toán thẻ cung cấp máy móc thiết bị phục vụ kiểm tra và thanh toán thẻ.
Khi có nhu cầu sử dụng thẻ, chủ thẻ phải có tài khoản mở tại ngân hàng
phát hành, hoặc nếu không thì phải đặt cọc 100% hạn mức tín dụng của thẻ.
Khi tổ chức thực hiện công tác phát hành và thanh toán thẻ, các ngân hàng th-
ơng mại đợc hởng một khoản phí.
Ngày nay, các tổ chức thẻ quốc tế ngày càng có ảnh hởng sâu rộng, đợc
chấp nhận rộng rãi tại nhiều nớc. Các loại thẻ thanh toán cũng ngày càng đa
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
97
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
dạng nh: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền tự động, thẻ thông minh .v.v. . Phổ
biến nhất hiện nay là các loại thẻ thanh toán Master Card, Visa Card, Amex
Card, Dinners Club Card .v.v.
7. Nhận xét chung:
phát triển tơng thích các dịch vụ kinh doanh ngân hàng của các ngân hàng th-
ơng mại phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia và
trên phạm vi toàn cầu.
Thực trạng hoạt động của các ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay
mới ở điểm xuất phát với các nghiệp vụ truyền thống. Việc tiếp cận của các
ngân hàng thơng mại với môi trờng hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng
có điều tiết còn rất mới mẻ. Hoạt động kinh doanh chủ yếu, mang lại lợi nhuận
gần nh là duy nhất cho các ngân hàng thơng mại Việt Nam, là từ nghiệp vụ tín
dụng - cho vay khách hàng (chiếm 80% doanh thu). Các nghiệp vụ khác nh tổ
chức thanh toán qua ngân hàng còn chậm, cha có hệ thống và công nghệ thanh
toán hiện đại, chủ yếu vẫn là thủ công, với chứng từ bằng giấy, tỷ trọng thanh
toán bằng tiền mặt trong tổng khối lợng thanh toán còn lớn, các phơng tiện
thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng còn nhiều hạn chế; séc cha thực hiện
đợc việc thanh toán trong toàn quốc vì cha có đợc trung tâm thanh toán bù trừ
séc khu vực toàn quốc; nghiệp vụ swap, mua bán ngoại tệ còn nhiều hạn chế,
cha thực sự là ngân hàng thơng mại của nền kinh tế thị trờng. Từ năm 1997 trở
lại đây, lãi của các ngân hàng thơng mại giảm nhiều, một trong những nguyên
nhân chủ yếu là do nguồn thu chính của các ngân hàng là từ hoạt động tín dụng
nên cha thể có nhiều lợi nhuận.
Thế mạnh cơ bản của các ngân hàng nớc ngoài là dịch vụ trọn gói cho cá
nhân (còn gọi là dịch vụ ngân hàng bán lẻ) gồm cấp tín dụng kinh doanh nhỏ,
tín dụng tiêu dùng (thẻ tín dụng), chuyển tiền, t vấn đầu t, kinh doanh và các
dịch vụ hỗ trợ khác. Đây là điểm yếu cơ bản của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
99
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
vốn chủ yếu dựa vào tín dụng doanh nghiệp. Mặt khác, dịch vụ bán lẻ thờng
gắn chặt với cuộc sống hàng ngày của dân c nên thông qua việc thực hiện tốt
Trung bình
5,2 11,5 13,7
Năm
Tỷ trọng thu dịch vụ/Tổng doanh thu (%)
(Nguồn: Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Ngoại Thơng
Việt Nam, Ngân hàng thơng mại cổ phần á châu)
1
Ngân hàng Công Thơng, ngân hàng Ngoại Thơng và ngân hàng Cổ phần á
châu là 3 ngân hàng nội địa hoạt động mạnh nhất trên thị trờng ngân hàng Việt
Nam. Bảng trên cho thấy nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ của 3 ngân hàng
chỉ chiếm trung bình một tỷ lệ nhỏ cha đến 15% trong tổng doanh thu; điều đó
cũng có nghĩa là hoạt động dịch vụ chỉ đóng một vai trò còn rất khiêm tốn đối
với sự phát triển của các ngân hàng. Khoảng 90% doanh thu còn lại là từ hoạt
động tín dụng.
1
: Tạp chí Ngân hàng số 6 năm 2002, trang 8
Nguyễn Thị Minh Trang - K37 KTNT
101
Khoá luận tốt nghiệp Hoàn thiện các loại hình dịch vụ NHTM
Chơng II
Hoàn thiện các dịch vụ
của ngân hàng thơng mại Việt Nam
I.Tổng quan về hệ thống ngân hàng thơng mại
Việt Nam:
1)Hệ thống tổ chức ngân hàng:
- Trớc năm 1990: Hệ thống ngân hàng Việt Nam là hệ thống ngân hàng 1
cấp, vừa làm nhiệm vụ của Ngân hàng Trung ơng, vừa thực hiện chức năng của