THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ DO AASC THỰC HIỆN
Mục tiêu: Dựa trên cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu các file kiểm toán, phần
hai hướng tới việc trình bày thực trạng về công tác tổ chức kiểm toán các DNVVN
do AASC thực hiện.
Nội dung: Phần II của Luận văn hướng tới các nội dung chính:
- Giới thiệu tổng quan về Công ty
- Chỉ ra tầm quan trọng của công tác kiểm toán đối với các DNVVN
- Trình bày các bước lập kế hoạch dự toán
- Mô tả quá trình thực hiện kiểm toán.
- Các bước công việc kết thúc kiểm toán
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM
TOÁN :
1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty:
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là mốc lịch sử quan trọng, đánh dấu bước
chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị
trường, làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc dân. Cùng với sự chuyển biến này,
nền kinh tế mở cũng đặt ra những yêu cầu mới, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
ngày càng nhiều, các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển…đòi hỏi phải có
các tổ chức độc lập về kế toán, kiểm toán nhằm giúp các cá nhân, tổ chức nắm rõ
kiến thức, tăng cường hiểu biết về tài chính, kế toán trong bối cảnh mới.
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và đưa đất nước đi lên hoà nhập với
nền kinh tế thế giới, ngày 1-4-1991, Thủ tướng chính phủ đã ra thông báo số
957/TTP đồng ý cho Bộ Tài Chính thành lập tổ chức chuyên ngành Kế toán đầu
tiên ở Việt Nam. Thực hiện thông báo của Thủ tướng chính phủ, ngày 13-5 1991,
Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ra quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB thành lập nên “
Công ty Dịch vụ Kế toán” với chức năng cung cấp dịch vụ về kế toán cho các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
Cùng với thời gian, nhu cầu về kiểm toán phát triển ngày càng cao, mặt khác qua
một thời gian ngắn hoạt động, “Công ty Dịch vụ Kế toán” đã ngày càng lớn mạnh
về năng lực hoạt động nghiệp vụ và quan niệm về tính bất đồng giữa việc cung cấp
Dịch vụ tư vấn:
Tư vấn thuế.
Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh.
Tư vấn về giá tài sản, soạn thảo các phương án đầu tư, tư vấn cổ phần hoá,
sát nhập, giải thể doanh nghiệp…
Đào tạo cán bộ, tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi dưỡng
nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp…
Dịch vụ tin học, phát triển các phần mềm kế toán: với sự phát triển ngày càng
cao của công nghệ thông tin, việc ứng dụng trong công tác kế toán mang lại nhiều
lợi ích lớn lao cho người sử dung, vì vậy công ty đã sớm nhận thức rõ vai trò quan
trọng của công nghệ thông tin và tích cực nghiên cứu, phát triển để cung cấp cho
khách hàng những phần mềm kế toán với chất lượng cao.
Cùng với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, tỷ trọng các loại dịch vụ công ty
cung cấp cũng thay đổi theo thời gian, ban đầu, khi mới thành lập, công ty chỉ cung
cấp hoàn toàn dịch vụ kế toán, sau đó các loại hình dịch vụ ngày càng được mở
rộng, sang năm 2001, công ty cung cấp cho khách hàng phần lớn là dịch vụ kiểm
toán (70-75% theo doanh thu), dịch vụ tư vấn chiếm khoảng từ 10-15% còn lại là
các loại hình dịch vụ khác.
2. Khách hàng của AASC:
Uy tín của Công ty trong lĩnh vực tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán dã được
chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ ngành và nhiều tổ chức tài chính tín dụng quốc tế
cũng như các khách hàng đánh giá cao. Mạng lưới khách hành của công ty ngày
càng được mở rộng, công ty đã duy trì được trên 500 khách hàng thường xuyên. Từ
chỗ hoạt động của công ty chỉ giới hạn ở Hà Nôị và thành phố Hồ Chí Minh, đến
nay hoạt động của công ty đã được phát triển trong cả nước và thâm nhập vào mọi
thành phần kinh tế ( bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước, công ty liên doanh,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…) và trong tất cả các ngành nghề
kinh doanh ( sản xuất vật chất, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm…).
Với kinh nghiệm chuyên môn cao của các kiểm toán viên, Công ty luôn đảm bảo
khả năng hoàn thành các dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán theo nhu
các DNVVN. Với mức giá phí kiểm toán tương đối thấp với đối tượng khách hàng
này đã giúp cho khách hàng có nhiều điều kiện thực hiện kiểm toán. Mặt khác,
công ty kiểm toán còn rất chú trọng tới việc đưa ra ý kiến tư vấn về những hạn chế
của khách hàng sau qúa trình kiểm toán, giúp khách hàng khắc phục các yếu điểm
còn tồn tại.
Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu của Công ty tăng từ 820 triệu đồng năm
1993 lên 17,5 tỷ trong năm 2000, đóng góp vào ngân sách 3 tỷ đồng/ năm, mức
tích luỹ hàng năm đều đạt từ 26-30% doanh thu, với sự phát triển vững chãi, ổn
định, doanh thu hàng năm của Công ty đều tăng. Thu nhập bình quân của cán bộ
viên chức đạt trên 2 triệu đồng/tháng. Từ chỗ phải mượn trụ sở của Bộ, bằng
nguồn vốn tự tích luỹ, Công ty đã tự xây dựng được trụ sở chính tại số1-Lê Phụng
Hiểu-Hoàn Kiếm-Hà Nội và xây dựng trụ sở chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh,
Công ty đã mua sắm được nhiều trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại, hệ
thống thông tin liên lạc hiện đại… Hiện nay, tổng giá trị tài sản của Công ty ước
tính đạt trên 15 tỷ đồng.
3. Đội ngũ nhân viên của AASC:
Để có được hoạt động ổn định và liên tục tăng trưởng về doanh thu, ngoài việc đa
dạng hoá lọai hình dịch vụ, nâng cao chất lượng công việc, Công ty đặc biệt chú
trọng tới vai trò của đội ngũ nhân viên. Ngày mới thành lập, Công ty chỉ có 5
người, đến nay, công ty đã có khoảng 250 viên chức, tất cả đều có trình độ Đại học
và trên Đại học, hoạt động tại các văn phòng và các chi nhánh trên cả nước trong
đó có khoảng 85% là nhân viên nghiệp vụ. Ngày mới thành lập, Công ty chỉ cung
cấp duy nhất dịch vụ về kế toán và chưa có kiểm toán viên nào, cho tới năm 1993,
cùng với sự mở rộng loại hình dịch vụ, Bộ tài chính đã cấp chứng chỉ cho một số
nhân viên và cho tới nay, công ty đã có trên 60 cán bộ nhân viên đạt chứng chỉ
kiểm toán viên. Bằng sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm cao của mọi thành viên
trong công ty nên số lượng và chất luượng của đọi ngũ nhân viên Công ty ngày
càng được nâng cao, nhờ đó chất lượng dịch vụ cũng được đẩy nhanh. ý thức được
yêu cầu ngày càng cao của hoạt động kế toán- kiểm toán , Ban lãnh đạo Công ty
thuộc Bộ tài chính nhưng công ty phải thực hiện hạch toán kinh doanh độc lâp, tự
chủ, lấy thu bù chi. Với những đặc điểm như trên, công ty đã xây dựng cho mình
bộ máy quản lý phù hợp theo mô hình trực tuyến, đáp ứng mục tiêu và hoạt động
kinh doanh dịch vụ của Công ty.
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại trụ sở chính:
Ban giám đốc
Phòng
h nh chính tà ổng hợp
Phòng
kế
toán
Phòng
kiểm toán XDCB
Phòng
kiểm toán các ng nh thà ươngmại
Phòng
kiểm toán các dự án
Phòng
tư vấn v bà ồi dữơng nghiệp vụ
Phòng
kinh doanh tiếp thị
Ban giám đốc Công ty bao gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc phụ trách chung về
hoạt động của Công ty.
• Phòng hành chính tổng hợp: phụ trách hoạt động hậu cần cho công ty
bao gồm việc quản lý công văn đi, đến; quản lý hồ sơ, tổ chức cán bộ, tiền
lương, bảo đảm an toàn về tài sản cho công ty, cung cấp các dịch vụ về tin
học cho khách hàng, cung cấp thiết bị công nghệ thông tin cho hoạt động của
công ty,tổ chức bộ phận phiên dịch, cung cấp các biểu mẫu, sổ sách kế toán
cho khách hàng.
• Các phòng nghiệp vụ: thực hiện chức năng cung cấp các dịch vụ chuyên
chính kế toán. Ngoài ra, phòng còn thực hiện nhiều hợp đồng dịch vụ cho
mọi đối tượng khách hàng.
• Phòng kế toán: Bộ phận kế toán có nhiệm vụ bổ sung, sửa đổi quy chế
tài chính hiện hành trong Công ty, phối hợp với phòng hành chính tổng hợp
quyết toán quỹ lương của Công ty. Mặt khác, bộ phận kế toán còn chủ động
và phối hợp với các phòng nghiệp vụ đôn đốc khách hàng trong việc thanh
toán.
Nhìn chung, cách thức tổ chức bộ máy của công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm
toán rất phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty, đem lại hiệu quả hoạt
động cao. Với cách tổ chức này, ban lãnh đạo công ty có khả năng quản lý, theo
dõi chặt chẽ và điều phối hoạt động giữa các phòng ban, giữa các phòng ban có
mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNVVN
TẠI AASC:
1. Tầm quan trọng của công tác kiểm toán các DNVN
Ngày nay, nền kinh tế đất nước đang trong quá trình hội nhập, việc ra nhập các tổ
chức thương mại quốc tế đang mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
cũng như đặt ra những thách thức đặc biệt là đối với các DNVVN. Vì vậy, mỗi
doanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh bằng nội lực của chính mình, vấn đề
nâng cao chất lượng tài chính kế toán đang ngày càng được quan tâm. Trong bối
cảnh đó, nhu cầu kiểm toán đối với các DNVVN đang ngày càng được nâng cao.
Công ty Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) cũng đã thực hiện
nhiều cuộc kiểm toán các DNVVN và cũng rất chú trọng tới chính sách mở rộng
đối tượng khách hàng này.
Cũng như các loại hình dịch vụ khác, việc cung cấp dịch vụ kiểm toán phải dược
thực hiện theo đúng cam kết nhằm bảo vệ quyền lợi mỗi bên. Đối với AASC, các
cam kết này là hợp đồng kiểm toán . Hợp đồng kiểm toán được lập theo Quy chế
kiểm toán độc lập do Chính phủ ban hành trong Nghị định 07/CP ngày 29/3/1994.
Hợp đồng kiểm toán dược lập theo đúng pháp lệnh về hợp đồng kinh tế, dựa trên
thoả thuận của các bên.
Thảo luận với khách hàng và phân công công việc
R soát, à đánh giá chất lượng hệ thống KSNB
kiểm toán báo cáo tài chính
R soát hà ệ thống
Hoàn thành kiểm toán, thảo luận phát hành báo cáo kiểm toán tài chính và thư
quản lý
Lập kế
hoạch
Thực hiện
kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
2. Lập kế hoạch kiểm toán :
Đây là giai đoạn khởi đầu cho một cuộc kiểm toán, nó chi phối chất lượng và hiệu
quả của toàn bộ cuộc kiểm toán .
Kế hoạch kiểm toán được lập một cách thích hợp sẽ giúp kiểm toán viên xác định
các vấn đề trọng tâm của cuộc kiểm toán để tập trung thời gian và lực lượng kiểm
toán nhằm hạn chế sai phạm. Mặt khác, kế hoạch kiểm toán thích hợp còn giúp
cho kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán phối hợp với nhau một cách hiệu quả
góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí.
Với ý nghĩa đó, việc lập kế hoạch được quan tâm trong mọi cuộc kiểm toán, đặc
biệt là đối với kiểm toán các DNVVN- khu vực thường tập trung nhiều rủi ro.
Việc lập kế hoạch kiểm toán được AASC thực hiện qua các bước.
2.1. Tìm hiểu khách hàng:
Ngay trong hoạt động kinh doanh tiếp thị, công ty đã thu thập được những thông
tin cơ bản về khách hàng như ngành nghề kinh doanh, đặc điểm riêng của doanh
nghiệp, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, các mối quan hệ với bạn hàng, lọai
hình doanh nghiệp để có hướng xây dựng kế hoạch kiểm toán hợp lý đối vơí từng
đối tượng khách hàng.
Với những khách hàng là các DNVVN( được AASC xác định chủ yếu dựa trên quy
mô kinh doanh ), Công ty rất chú ý tới những thông tin về tình hình sản xuất kinh
đồng được ký chính thức, kiểm toán viên luôn chú trọng thu thập thông tin về
khách hàng. Trong các buổi đến cơ sở, kiểm toán viên chú ý quan sát tình hình
chung của doanh nghiệp, tham quan nhà xưởng, quan sát. Mặt khác, kiểm toán
viên cũng trực tiếp yêu cầu khách hàng cung cấp báo cáo tài chính, các bản sao,
các quy định của ngành về hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các khách hàng
của mình, kiểm toán viên thường yêu cầu cung cấp các loại văn bản như:
Quyết định thành lập
Giấy phép thành lập
Giấy đăng ký kinh doanh
Quy định về tổ chức hoạt động
Bản sao điều lệ, nội quy công ty
Các văn bản này được kiểm toán viên nghiên cứu kỹ lưỡng bằng cách gạch chân
những phần quan trọng và ghi chú. Những hiểu biết thu thập qua việc nghiên cứu
các văn bản này sẽ được đối chiếu với các thông tin thu đưọc qua quan sát, phỏng
vấn các nhân viên khách hàng trước đó và với những bằng chứng thu được ở giai
đoạn sau.
Bên cạnh việc tìm hiểu trên giấy tờ, kiểm toán viên trực tiếp phỏng vấn Ban giám
đốc khách hàngvề các chế độ, quy định của Công ty. Các thông tin thu thập được
ghi lại trên giấy tờ làm việc của kiểm toán viên.
Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty B cho niên độ kế toán kết
thúc ngày 31/12/2000, trong quá trình tìm hiểu khách hàng, kiểm toán viên đã thu
thập được các thông tin sau.
Bảng 1: Thông tin về khách hàng
CÔNG TY D CH V T V N T I CH NH K TO N V KI M TO NỊ Ụ Ư Ấ À Í Ế Á À Ể Á
Tên khách h ng: Công ty Bà
Niên k toán: 31/12/2001 Tham chi u:độ ế ế
Kho n m c : Ng i th c hi n:ả ụ ườ ự ệ
B c công vi c:Các thông tin chung v công ty Ng y th c hi n: 15/2/2002 ướ ệ ề à ự ệ
• Gi y phép th nh l p:ấ à ậ
B l doanh nghi p t nhân c th nh l p theo gi y phép s ./CP ng y…à ệ ư đượ à ậ ấ ố à
Bước đầu tìm hiểu về Công ty B, kiểm toán viên đánh giá:
Bảng 2: Tìm hiểu quy trình kiểm soát quản lý
CÔNG TY D CH V T V N K TO N V KI M TO NỊ Ụ Ư Ấ Ế Á À Ể Á
Tên khách h ng: công ty B Tham chi u:à ế
Niên k toán: 31/12/2001 Ng i th c hi n:độ ế ườ ự ệ
Kho n m c: Ng y th c hi n: 15/2/2002ả ụ à ự ệ
B c công vi c: Tìm hi u quy trình KSQL ướ ệ ể
- Ban giám c công ty g m hai ng i: Ban giám c công ty r t coi tr ngđố ồ ườ đố ấ ọ
các chính sách i m i công ngh , chính sách o t o nhân viên, nh ng th c tđổ ớ ệ đà ạ ư ự ế
l tính hi u qu c a ho t ng ki m tra, ki m soát trong các ho t ng c aà ệ ả ủ ạ độ ể ể ạ độ ủ
công ty ch a caoư
- B máy k toán công ty g m hai ng òi th c hi n m i ch c n ng nên cóộ ế ồ ư ự ệ ọ ứ ă
h n ch v ki m soát, trong ó có 1 nhân viên k toán l m i v o l m vi c trongạ ế ề ể đ ế à ớ à à ệ
n m nên có th có r i ro x y ra (ch a có kinh nghi m l m vi c)ă ể ủ ả ư ệ à ệ
- H th ng ch ng t , s sách khá rõ r ng, d xem, tuy nhiên:ệ ố ứ ừ ổ à ễ
+ M t s phi u thu, phi u chi ch a c phê duy t y , ch a ghi yộ ố ế ế ư đượ ệ đầ đủ ư đầ
các ch tiêu.đủ ỉ
+ M t s phi u chi không có ch ng t g c kèm theoộ ố ế ứ ừ ố
+ Biên b n ki m kê qu không có ch ký c a ng i có trách nhi mả ể ỹ ữ ủ ườ ệ
+ n v ch a có y s k toán nh : S k toán chi ti t t i s n cĐơ ị ư đầ đủ ổ ế ư ổ ế ế à ả ố
nh, s k toán chi ti t n thu, n ph i tr theo t ng i t ng đị ổ ế ế ợ ợ ả ả ừ đố ượ
+ S k toán ch a có y ch ký c a nh ng ng i có trách nhi m,ổ ế ư đầ đủ ữ ủ ữ ườ ệ
ch a óng d u v l u tr theo quy như đ ấ à ư ữ đị
+ Không s d ng t i kho n 334 h ch toán l ng theo quy nhử ụ à ả để ạ ươ đị
Qua khảo sát, kiểm toán viên bước đầu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của
Công ty còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong khâu quản lý chứng từ sổ sách. Vì vậy,