LOGO
Bằng chứng định tính tại Việt Nam
GVHD: TS. Đinh Thái Hoàng
Nhóm thực hiện: 16
1. Trần Văn Định
2. Nguyễn Thị Ngọc Diễm
3. Nguyễn Quốc Việt
4. Nguyễn Phước Tuấn
5. Võ Ngọc Sơn
6. Võ Nguyên Toàn
7. Đỗ Thị Thảo Ba
8. Đặng Hoàng Chiến
Nhóm thực hiện
Nội dung trình bày
Giới thiệu nghiên cứu
1
1
Tổng quan lí thuyết
2
Phương pháp nghiên cứu
3
Kết quả
4
Thảo luận
5
1. Giới thiệu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu khám phá, tìm hiểu nhận
thức và cách dùng báo cáo tài chính (BCTC) của
người sử dụng trong nền kinh tế chuyển đổi tại
Việt Nam.
companies (Marriot and Marriot, 1999).
2. Tổng quan lí thuyết
2.2 Cơ sở lý thuyết nền
Tính hữu dụng cho việc ra quyết định
(Staubus, 1961, 1977)
Khả năng hỗ trợ người sử dụng trong việc đưa ra
các quyết định hợp lí.
Nhận thức người sử dụng về mục tiêu BCTC để lựa
chọn phương pháp xử lý kế toán trở nên dễ dàng hơn.
Tính hữu dụng của thông tin (BCTC) là gì?
2. Tổng quan lí thuyết
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu ích cho
việc ra quyết định
Báo cáo những gì
Cho ai
Tại sao
Nội dung BCTC: doanh thu, lợi
nhuận, chi phí…
Nhà đầu tư, chủ nợ cho vay, nhân viên,
nhà phân tích, liên hệ kinh doanh, chính
phủ, công chúng…
Quy định, nhu cầu vay vốn, huy động vốn
2. Tổng quan lí thuyết
2.3 Quy trình nghiên cứu
2. Tổng quan lí thuyết
2.4 Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ tập trung mẫu nhỏ (người sử
dụng thông tin tài chính) nên khả năng khái
quát hóa kết quả nghiên cứu còn hạn chế.
Nghiên cứu định lượng được thiết kế thích hợp
Ngân hàng, cơ quan nhà nước,
công ty tư vấn: gồm 8 NH, 11 cơ
quan nhà nước, 3 công ty tư vấn
tài chính.
Doanh nghiệp tư nhân: 366 DN
74 DN thực hiện 11 cuộc
phỏng vấn người chủ/ giám đốc
DN.
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Kết quả
4.1 Định nghĩa DNVVN
Người chủ DN chưa hiểu rõ thế nào là
DNVVN và tình trạng pháp lý của DNVVN
4.2 Những người sử dụng báo cáo tài chính
và nhu cầu thông tin của họ
Cơ quan nhà nước: thuế,
thống kê
Ngân hàng thương mại
4. Kết quả
4.3 Cách truy cập và sử dụng thông tin của
người dùng
Nộp đơn theo quy định hoặc trực tiếp xin từ DN.
Giám đốc DN coi đó là 1 chi phí, đôi khi không
hiểu rõ BCTC.
4.4 Ý kiến của người sử dụng về chất lượng
thông tin
Chất lượng BCTC là biến số.
DN duy trì hệ thống nhiều sổ sách.
Doanh thu thường không thể hiện đầy đủ trên
BCTC.
Bảng câu hỏi
Được thiết kế phù hợp với nội dung cho người
phỏng vấn.
Có sự linh hoạt trong thiết kế, phỏng vấn và
hướng dẫn, hình thành dữ liệu phong phú cho
những phân tích về sau.
Có tham khảo ý kiến chuyên môn.
5. Thảo luận
5.4 Phương pháp nghiên cứu
Mẫu có chọn lọc
Kích thước mẫu phù hợp
Tỷ lệ người trả lời cao hơn
các nghiên cứu khác
Mẫu nghiên cứu
5.5 Hạn chế của bài nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào mẫu nhỏ, cụ thể là
chỉ ở Hà Nội, nên tính khái quát hóa của
nghiên cứu còn hạn chế.
5. Thảo luận
5.6 Giá trị của bài nghiên cứu
Nghiên cứu này tính thông đạt còn hạn chế vì khái niệm
nghiên cứu chưa rõ ràng.
Nghiên cứu có tính gắn kết cao thông qua cách thu thập
và phân tích dữ liệu thực tế.
Tính xuyên suốt:Nhà nghiên cứu khác và người đọc có
thể nắm bắt được các bước để dẫn đến lý thuyết được
xây dựng
Trích dẫn các nghiên cứu trước.
Tập trung thảo luận sự khác biệt trong môi trường báo