THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ
TOÁN HÀ NỘI THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY A
1 KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI
1.1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Kiểm toán và kế toán Hà Nội (CPA) thành lập vào ngày 26/01/1999
theo quyết định số QĐ 4010/GP/TLDN UBND thành phố Hà Nội. Công ty do bảy
(07) thành viên sáng lập với số vốn điều lệ là 500 triệu đồng. Tên giao dịch của
công ty: Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (Hanoi company professional of
Auditting & Accouting - CPA).
Trụ sở giao dịch ban đầu tại: Số 61 Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội; hiện nay trụ
sở giao dịch tại: Số 75 Tô Hiến Thành - Hai Bà Trưng-Hà Nội.
Tài khoản giao dịch: VND 002.1.00.000.4415 Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
USD 002.1.37.002.5315 Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn như thiếu vốn, thiếu kinh
nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ kế toán và kiểm toán, đặc biệt là môi
trường cạnh tranh gồm nhiều công ty kiểm toán nước ngoài với vốn lớn, trình độ
cao của đội ngũ quản lý và nhân viên nghiệp vụ… Tất cả những nhân tố này đặt ra
cho công ty như là một thách thức cần thiết phải vượt qua để tồn tại và phát triển.
Trải qua ba năm hoạt động, công ty đã lớn mạnh không ngừng về vốn, về số lượng
và chất lượng chuyên môn của CNV, về số lượng khách hàng và phạm vi phục vụ.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và thị trường.
CPA là công ty kiểm toán chuyên nghiệp hợp pháp hoạt động trong lĩnh vực
kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính kế toán, tư vấn quản lý và ngoài ra còn
dịch vụ đào tạo kế toán-kiểm toán. Các dịch vụ chuyên nghành của CPA gồm:
+) Dịch vụ kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp;
Kiểm toán xây dựng cơ bản; Kiểm toán Báo cáo tài chính của các Dự án do
các tổ chức Quốc tế tài trợ; Kiểm toán hoạt động.
+) Dịch vụ tư vấn: Tư vấn thuế; Tư vấn Tài chính- Kế toán; Tư vấn quản lý;
Thực hiện công việc kế toán cho doanh nghiệp; Tư vấn sát nhập giải thể…
nhiều lớp học ngắn hạn trước khi thực hiện công việc trợ lý kiểm toán. Công ty còn
có nhiều người tham dự khoá học cơ bản và nâng cao về Chứng khoán và thị
trường Chứng khoán, có đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề trên thị
trường chứng khoán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước- SSC…
Công ty thường xuyên tổ chức các lớp học ngắn hạn bồi dưỡng cho nhân
viên về nghiệp vụ và chế độ kế toán mới (nếu có) và hiện hành nhằm nâng cao
trình độ nghiệp vụ cho nhân viên. Công ty có chính sách khuyến khích nhân viên
tự đào tạo ngắn hạn và dài hạn, hiên nay công ty có khoảng 10 người đang tham
gia học cao học và nhiều nhân viên khác tham gia các lớp như ACCA…Với hệ
thống quy chế kiểm soát và ý thức thực hiện quy chế, do vậy nhân viên của CPA
luôn tuấn thủ các quy định của công ty và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp.
1.5. Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm.
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Doanh thu thuần 500.000.000 1.500.000.000 1.800.000.000
Số nhân viên bình quân năm 45 50 45
Thu nhập bình quân trên đầu người 1.000.000 1.500.000 1.500.000
Với kết quả như vậy, chứng tỏ công ty đang từng bước trưởng thành và phát
triển, có hướng đi đúng đắn. Để đạt được mục tiêu mà Hội đồng thành viên đề ra,
CPA phấn đấu đưa số nhân viên được tuyển dụng và đào tạo tăng lên nhằm đáp
ứng nhu cầu kiểm toán ngày càng tăng như hiện nay. Đồng thời để có thêm đơn đặt
hàng CPA xây dựng chiến lược quảng bá công ty với chính sách hoạt động theo
nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng. Phương châm
hoạt động hàng đầu của công ty là uy tín và chất lượng dựa trên đội ngũ nhân viên
có trình độ nghiệp vụ cao có kinh nghiệm hoat động trong lĩnh vực kiểm toán
nhiều năm và luôn tuân thủ chế độ Tài chính-Kế toán và chuẩn mực Kiểm toán
Việt nam và Quốc tế được chấp nhận. Mặt khác, CPA đang cố gắng đưa vốn công
ty từ 500.000.000 VND lên 2.000.000.000.000 VND để thoả mãn điều kiện pháp
lý cho việc ký kết hợp đồng kiểm toán các công ty tham gia hoạt động trên thị
trường chứng khoán.
lược và huy động vốn…
Hội đồng th nh viênà
Giám đốc
Ban Kiểm soát
Phó giám đốc
P. Nghiệp vụ 1
P.Nghiệp vụ 2
P. Nghiệp vụ 3
P. Nghiệp vụ 4
P. H nh chính tà ổng hợp
Trong đó các quan hệ được biểu hiện:
Chỉ đạo
Kiểm soát
Phối hợp
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Phó Giám đốc:
- Giúp Giám đốc tổ chức điều hành và phát triển toàn diện công ty. Thay mặt
Giám đốc điều hành công ty khi Giám đốc đi vắng.
- Chịu trách nhiệm đảm bảo về mặt an ninh, địa điểm làm việc của công ty.
- Phụ trách quản lý công tác văn thư, hành chính
- Trực tiếp điều hành một số phòng nghiệp vụ theo phân công của Giám đốc,
đề xuất với giám đốc về mua sắm trang thiết bị…
(3) Các phòng nghiệp vụ: Đảm nhiệm công việc kiểm toán, tư vấn…
Hiện nay công ty có 4 phòng nghiệp vụ thực hiện các công việc:
- Phòng nghiệp vụ 1: Thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán
dự án, kiểm toán hoạt động và các dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nhân viên trong
phòng.
- Phòng nghiệp vụ 2: Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán dự án,
kiểm toán hoạt động và các dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nhân viên trong phòng.
- Phòng nghiệp vụ 3: Thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, dịch vụ đào tạo và
Sau khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng, kiểm toán viên xem xét khả
năng kiểm toán của khách hàng. Nếu có khả năng kiểm toán thì ban Giám đốc sẽ
bổ nhiệm chủ nhiệm kiểm toán phù hợp và đội ngụ nhân viên tham gia thực hiện
kiểm toán.
Đây là các công việc diện ra trước khi một cuộc kiểm toán bắt đầu. Để thu
hút được khách hàng, CPA rất coi trọng các công việc này nhằm đem lại ấn tượng
tốt của khách hàng về công ty và thông qua các công việc này kiểm toán viên đạt
được sự hiểu biết để đánh giá khả năng kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán.
2.1 Chương trình kiểm toán của công ty kiểm toán và kế toán Hà nội
2.1.1 Chương trình kiểm toán chung
Dịch vụ kiểm toán là dịch vụ có tính chất kinh doanh và có tính chất nhạy
cảm với công nghệ và nghành nghề kinh doanh. Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp
dịch vụ kiểm toán đầy mới mẽ và cạnh tranh gay gắt, công ty CPA phải duy trì mối
quan hệ tốt với khách hàng thì mới có thể đứng vựng trong thị trường này được.
Mối quan hệ mà CPA xây dựng với khách hàng được dựa trên tiêu thức chất lượng
và bí mật thông tin. Để có thể đạt được sự đồng bộ về mặt chất lượng công ty xây
dựng quy trình kiểm toán chung. Đối với mỗi loại hình kinh doanh của từng khách
hàng thì quy trình kiểm toán này sẽ được vận dụng một cách linh hoạt.
Quy trình kiểm toán chung của CPA bao gồm 3 phần: lập kế hoạch, thực hiện kế
hoạch và kết thúc kiểm toán.
(1) Lập kế hoạch kiểm toán: Trong giai đoạn này kiểm toán viên phải thực hiện các
công việc:
- Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của khách hàng.
- Tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh.
- Tìm hiểu bộ máy tổ chức và hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Thực hiện các thủ tục phân tích để nhận thấy các yếu điểm của khách hàng trên
Báo cáo tài chính.
- Thông qua việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rà soát nhanh việc ghi chép
chứng từ sổ sách, kiểm toán viên phải cân nhắc và lựa chọn mục tiêu kiểm toán.
Mục tiêu kiểm toán do kiểm toán viên đưa ra phải đảm bảo các cơ sở dẫn liệu liên
Cũng như các chu trình khác, chu trình kiểm toán Hàng tồn kho được xây dựng
hoàn chỉnh và mang tính công nghệ, phù hợp với phương pháp kiểm toán chu trình.
Nội dung chương trình kiểm toán Hàng tồn kho bao gồm: Kiểm tra hệ thống kiểm
soát; Thực hiện phân tích soát xét; kiểm tra chi tiết và kết luận đưa ra cho chu
trình. Dưới đây sẽ trình bày nội dung chu trình kiểm toán Hàng tồn kho:
Phần 1: Kiểm tra hệ thống kiểm soát
(1) Kiểm tra qui chế quản lý hàng tồn kho, chính sách kế toán áp dụng của khách
hàng như: Phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá, phương pháp và nguyên
tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(2) Thu thập các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ (lập sơ đồ tổ chức bằng
hình vẽ hoặc bằng ghi chép). Các chính sách và quy trình kiểm soát trình tự các
nghiệp vụ từ khi lập kế hoạch mua hàng đến khi kết thúc. Việc kiểm tra này phải
bao gồm việc xem xét thủ tục thanh toán đối với quá trình mua bán hàng hóa,
nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ.
Chọn một số nghiệp vụ về nhập xuất kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho để kiểm tra tính tuân thủ quy chế hệ thống kiểm soát nội bộ từ khi bắt đầu phát
sinh đến khi kết thúc. Việc kiểm tra này phải bao gồm việc đánh giá tính tuân thủ
theo các quy chế quản lý hàng tồn kho và các qui định của luật pháp. Việc kiểm tra
phải ghi chép lại trên giấy tờ làm việc.
Ghi chép lại các sai sót được phái hiện trên giấy tờ làm việc. Công việc này
phải được hoàn thành cùng với chương trình kiểm kê hàng tồn kho.
Phần II: Phân tích soát xét:
(1) Phân tích so sánh số dư và cơ cấu số dư hàng tồn kho của năm trước với năm
nay.
(2) Trên cơ sở loại hình sản xuất kinh doanh của công ty, tính toán và phân tích tỷ
trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản; tổng số hàng tồn kho/doanh thu hoặc hàng tồn
kho/giá vốn hàng bán và so sánh với các tỷ suất này với kỳ trước. Xác định nguyên
nhân biến động lớn như: Hàng ế đọng do sản phẩm lỗi thời, thay đổi mức quy định
trong dự trữ hàng tồn kho hay sảm phẩm mất sức cạnh tranh…
(3) Phân tích đánh giá cụ thể khoản mục sản phẩm dở dang, xác định tỷ trọng trong
đã được chép trước khi kiểm kê, liệu các nghiệp vụ này đã được phản ánh trên tài
khoản mua hàng và tài khoản phải trả hoặc đã được thanh toán bằng tiền mặt hoặc
tiền gửi ngân hàng.
- Kiểm tra những khoản thanh toán bao gồm cả những hàng hoá trả lại trước thời
điểm kiểm kê, nhằm đảm bảo các tài khoản này đã được phản ánh trên các tài
khoản mua hàng, tài khoản phải trả và tài khoản vốn bằng tiền.
- Những hoá đơn bán hàng gần nhất đã được phản ánh trên tài khoản doanh thu và
phải thu có phù hợp với phiếu xuất kho đã được lập trước thời điểm kiểm kê.
(5) Phỏng vấn quản đốc phân xưởng liệu có sự thay đổi lớn nào trong phương thức
sản xuất của niên độ kế toán hay không, nếu có thì phải xem xét những ảnh hưởng
có thể tới giá trị ghi sổ và phản ánh điều kiện đó với chủ nhiệm kiểm toán.
- Chủ nhiệm kiểm toán sẽ quyết định những công việc cần làm thêm để đảm bảo
chắc chắn rằng những chi phí mới phát sinh là được phản ánh chính xác trong giá
vốn hàng tồn kho.
- Kiểm tra việc hạch toán chi phí đã được sử dụng để tính toán hàng tồn kho (hoặc
không hạch toán chi phí, thì tiến hành những thử nghiệm phù hợp trực tiếp đối với
bảng tính giá hàng tồn kho) với:
a) Các hoá đơn mua hàng và các đơn đặt hàng.
b) Bảng lương
c) Bảng chi phí sản xuất.
- Xác định chi phí sản xuất chung đã được hạch toán trong giá trị hàng tồn kho.
Xác định xem phương pháp tính của chi phí sản xuất chung có đúng theo chế độ kế
toán hiện hành.
(6) Phân tích mối quan hệ giữa hàng tồn kho đối với mua hàng hiện thời và sản
xuất hiện thời.
- So sánh giá với với báo cáo hàng tồn kho của năm trước.
(7) So sánh giữa số dư hàng tồn kho tại ngày kiểm kê với số dư hàng tồn kho tại
ngày khoá sổ và giải thích các khoản chênh lệch.
(8) So sánh giá với báo cáo tồn kho năm trước
(9) Bước kiểm tra thời điểm khoá sổ.
(13) Xác nhận với người mua hoặc người bán trong các trường hợp hàng bán đang
đi trên đường và hàng mua đang đi trên đường
(14) Xác nhận hàng tồn kho được trình bày theo đúng luật và chuẩn mực kế toán.
(15). Kiểm tra chi phí sản xuất (sản phẩm dở dang)
Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
- Kiểm tra phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty.
- Trong trường hợp Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành phẩm theo
phương pháp định mức hoặc giá chuẩn thì phải kiểm tra cơ sở, phương pháp
xây dựng định mức hoặc đơn giá.
Phân tích soát xét.
- So sánh chi phí sản xuất của năm nay với năm trước.
- Phân tích tỷ trọng của các loại chi phí trong sản xuất để từ đó xác định trọng
tâm kiểm toán và đưa ra phương pháp kiểm toán phù hợp là phương pháp tiếp
cận dựa trên hệ thống và phương pháp kiểm tra cơ bản.
Kiểm tra chi tiết.
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ Chọn mẫu một số loại vật tư chủ yếu để đối chiếu và kiểm tra việc ghi
chép vào tài khoản chi phí có phù hợp không?
+ Đối chiếu phiếu xuất kho với phiếu yêu cầu sử dụng vật tư với sự phê
duyệt để tìm ra những sai xót trong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu
giữa các tài khoản 621, 627, 641 và 642.
+ Tính toán xác định số đơn vị vật liệu thực tế tiêu hao cho một đơn vị sản
phẩm với định mức hoặc dự toán để phát hiện ra những chênh lệch bất hợp
lý đặc biệt là tỷ lệ hao hụt cho phép.
+ Tham chiếu với phần kiểm tra hàng tồn kho ở trên.
- Đối chiếu chi phí nhân công trực tiếp.
- Nội dung kiểm tra chi tiết được tham chiếu tới phần kiểm tra Tiền lương phải
trả (TK 334 ). Ngoài ra trong phần này cần tập trung kiểm tra những nội dung
sau:
+ Đối chiếu xem xét bảng tính lương, phân bổ tiền lương vào các khoản
- Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy trình kiểm toán đã được thực
hiện, chúng tôi thấy có đủ tin tưởng kết luận rằng giá trị hàng tồn kho bao gồm:
+Hàng hoá tồn kho: ……………………………
+ Nguyên vật liệu tồn kho: ……………………..
+ Công cụ dụng cụ:……………………………..
+ Sản phẩm dở dang:……………………………
+ Thành phẩm:………………………………….
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : ………….
của công ty trên sổ sách và báo cáo kế toán là phản ánh tương đối chính xác và hợp
lý cho kỳ hoạt động từ ngày………… đến ngày……….
Trên đây là quy trình kiểm toán chu trình Hàng tồn kho của CPA, nhưng
trong thực tế các kiểm toán viên áp dụng quy trình này như thế nào? Để hiểu rõ
vấn đề này sau đây là quá trình thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho của
khách hàng A do công ty CPA thực hiện.
2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Công ty nhận thức rõ việc lập kế hoach kiểm toán sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc thực
hiện kiểm toán có hiểu quả, giảm thiểu được chi phí nâng cao chất lượng của cuộc
kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện qua các bước sau.
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Trong quá trình chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán chu trình Hàng tồn kho,
CPA tiến hành các công việc: Ban Giám đốc bổ nhiệm chủ nhiệm kiểm toán và
lựa chọn các nhân viên tham gia nhóm kiểm toán. Tìm hiểu lý do kiểm toán của
công ty A, đồng thời xem xét khả năng kiểm toán chu trình Hàng tồn kho.
Công ty A thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính một phần nhằm tuân thủ
quy định của Bộ Tài chính, đồng thời thông qua kiểm toán nhằm hoàn thiện hơn
quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. Thực hiện kiểm toán Hàng
tồn kho nhằm khẳng định tính trung thực hợp lý của số dư các khoản mục hàng
tồn kho trên Báo cáo tài chính. Mặt khác, dựa trên thư quản lý do CPA cung cấp
sẽ giúp công ty quản lý tốt hơn và hiểu quả hơn về hàng tồn kho.
2.2.2 Tìm hiểu khách hàng
P. h nh chínhà
Bộ phận xát
Hội đồng quản trị
Công ty được phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm
xuất khẩu, thời gian hoạt động là 35 năm kể từ ngày bắt đầu hoạt động (tháng
6/1999). Công ty đặt trủ sở tại đại chỉ: Huyện Nam Thanh - Tỉnh Hải Dương,
công ty có 55 nhân viên. Ban Giám đốc bao gồm:
Ông Trân Văn Quang: Giám đốc
Ông Nguyễn Hải Long: Kế toán trưởng
Nhằm đảm bảo cho sản xuất, công ty A tổ chức dữ trữ vật tư tại 2 kho phục
vụ cho sản xuất, đồng thời đây cũng là nơi bảo quản các thành phẩm. Với đặc điểm
sản xuất bánh kẹo nên vật tư lưu kho là lương thực như gạo tẻ, gạo nếp, đậu…,
thực phẩm và các loại gia vị. Những loại loại vật tư này đòi hỏi phải có điều kiện
bảo quản nhất định. Trong công tác bảo quản công ty A có trang bị các loại máy
hút ẩm, máy thông gió, máy lạnh, phương tiện cứu hoả… Do đó kho thông thoáng,
không hở dột và được xây dựng vững chắc có khoá và được thủ kho trông nom bảo
quản. Để có được những
thông tin này kiểm toán viên phải sử dụng phương pháp quan sát kho bãi. Qua đây
cho kiểm toán viên thấy công tác lưu kho vật tư thành phẩm của công ty A là đáp
ứng được yêu cầu bảo quản.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu 2000 2001
Doanh thu 975.683.312 1.521.998.534
Giá vốn hàng bán 1.097.327.108 1.622.799.456
Lợi nhuận gộp (121.643.796) (100.800.921)
Chi phí bán hàng 147.362.154 160.864.969
Chi phí quản lý doanh nghiệp 409.367.912 325.178.337
(2) Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty A
(2.1) Môi trường kiểm soát
Những thông tin về môi trường kiểm soát được chủ nhiệm kiểm toán thu
cao.
Kiến nghị:
Ban giám đốc nên tổ chức 1 bộ
máy kế toán đầy đủ và phù hợp
với mô hình hoạt động của đơn vị
trong hiện tại cũng như đáp ứng
được yêu cầu quản lý kế toán của
công ty trong tương lai
Thông qua phỏng vấn kế toán trưởng về các nhân viên, về khối lượng công
việc mà mỗi nhân viên phụ trách đồng thời kiểm toán viên quan sát hoạt động
thường ngày của kế toán viên cho thấy năm 2001 công ty A đã có thay đổi trong
công tác tổ chức bộ máy kế toán:
- Công việc kế toán được phân công cụ thể cho 2 kế toán viên , một kế toán tổng
hợp và một kế toán chi tiết. Kế toán chi tiết phải thực hiện các công việc như:
lập các loại hoá đơn; phiếu nhập, xuất kho nguyên vật tư; phiếu thu, phiếu chi
tiền…đồng thời phải ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên các sổ chi tiết. Hiện
tại công ty mới thực hiện chi tiết cho các loại nguyên vật liệu chính, chi tiết tiền
mặt, tiền ngân hàng, chi tiết các khoản phải thu, chi tiết phải trả. Các nghiệp vụ
phát sinh về chi phí sản xuất, chi tiết bán hàng… chưa được thực hiện. Kế toán
tổng hợp hàng ngày ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ tổng
hợp như: Nhật ký chung, sổ các các tài khoản và cuối kỳ tổng hợp để lập báo