TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG - Pdf 73

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ KẾ TOÁN CHO
VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1 Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện của tiền tệ. Khi một chủ thể kinh tế
cần một lượng hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất trong khi chưa có
tiền hoặc số tiền hiện có chưa đủ để họ có thể sử dụng thì hình thức vay mượn có
thể đáp ứng nhu cầu. Có hai cách vay mượn: vay chính loại hàng hoá có nhu cầu
hoặc vay tiền để mua loại hàng hoá đó. Quan hệ vay mượn như vậy gọi là quan hệ
tín dụng. Như vậy sự ra đời và phát triển của tín dụng không những thoã mãn nhu
cầu “điều hoà” vốn trong xã hội mà còn là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng của
nền kinh tế.
Hệ thống Ngân hàng thương mại ra đời với chức năng là trung gian tài chính
ra đời là một tất yếu khách quan, làm “cầu nối” giữa những người thừa vốn và
người thiếu vốn. Nói cách khác trong mối quan hệ này Ngân hàng đóng vai trò
vừa là người đi vay vừa là người cho vay.Như vậy tín dụng Ngân hàng là giao
dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân
trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn
thanh toán. (Nguồn: Giáo trình kế toán Ngân hàng-NXB Thống kê/2005).
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Sự phát triển nền kinh tế sản xuất và lưu thông hàng hoá kéo theo sự ra đời
và phát triển của tiền tệ và các tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Ngân hàng
thương mại tham gia trên thi trường với tư cách là trung gian tài chính lớn nhất
trong nền kinh tế quốc dân, hay Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa cung và cầu
vốn, từ đó góp phần đầu tư phát triển kinh tế, nói các khác nó là đòn bẩy thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ thì bất kỳ thời điểm nào cũng xuất hiện
một hiện tượng là có những chủ thể thừa vốn đồng thời lại có những chủ thể thiếu
vốn. Thông qua Ngân hàng thương mại các nguồn vốn được chuyển một cách gián

trong xã hội được tập trung lai và sẽ được đầu tư trở lại nền kinh tế. Điều này sẽ
làm cho hoạt động đầu tư được mở rộng, góp phần nâng cao sản lượng trong sản
xuất kinh doanh, phát triển nền kinh tế. Ngoài ra tín dụng còn kích thích cạnh
tranh, và liên kết giữa các thành phần kinh tế. Từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế.
Tín dụng Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân để họ có thể đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng như
thực hiện các kế hoạch của mình. Làm cho quá trình phát triển kinh doanh được
trôi chảy, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh
tế quốc dân, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng.
Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn và phân phối vốn
cho nền kinh tế.
Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Và nhu
cầu vốn trong xã hội luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Để giải quyết
nhu cầu về vốn một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì tín dụng Ngân hàng là
công cụ tốt nhất và quan trọng nhất. Tín dụng Ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu
cầu về vốn của nền kinh tế mà còn giúp các doanh nghiệp phát huy được thế mạnh
về lao động, kỹ thuật của mình.
Thông qua việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức,
cá nhân trong xã hội, Ngân hàng hình thành nên nguồn vốn cho vay.Trên cơ sở đó
Ngân hàng đầu tư vào các lĩnh vực có nhu cầu về vốn. Như vậy nhờ có hoạt động
tín dụng Ngân hàng vốn được điều chuyển từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn để
tiến hành sản xuất kinh doanh, góp phần làm cho tốc độ chu chuyển vốn được liên
tục và có hiệu quả.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng không phải là đáp ứng tất cả các nhu cầu về
vốn của chủ thể, mà việc đầu tư chỉ có thể được thực hiện cho những khách hàng
có khả năng về tài chính, kinh doanh có hiệu quả. Do đó tín dụng Ngân hàng đã
kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả, đầu tư có trọng
điểm, có phương huớng,đồng thời đẩy nhanh quá trình tập trung vốn và tập trung
sản xuất ở những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, đưa được các thành tựu khoa

lượng tiền vay sẽ tăng. Các Ngân hàng cũng sử dụng hạn mức tín dụng cho các
khách hàng vay nhằm khống chế lượng tiền vay. Đây là một trong những biện pháp
khiểm soát lạm phát. Bởi vì khi Ngân hàng kiểm soát được khối lượng tiền trong
lưu thông tức thoã mãn được nhu cầu tiền của nền kinh tế từ đó kiểm soát được gía
cả, đồng thời kiểm soát được lạm phát.
Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế quốc tế.
Trong điều kiện hiện nay khi mà xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra một
cách nhanh chóng, nền kinh tế của mỗi nước đều gắn liền và trở thành một bộ phận
của nền kinh tế thế giới thì quan hệ thương mại quốc tế ngày càng được mở rộng
hơn. Tín dụng Ngân hàng trở thành một phương tiện nối liền kinh tế giữa các nước
với nhau.
Thông qua quá trình nhận và cho vay, tài trợ xuất nhập khẩu của các Ngân
hàng cũng như của các tổ chức tín dụng, cùng với sự tham gia trực tiếp vào quan
hệ thanh toán quốc tế. Tín dụng Ngân hàng làm tăng quan hệ tốt đẹp giữa các nước
với nhau, đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, thúc đẩy quá trình phát
triển sản xuất trong nước. Từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển.
Như vậy qua hoạt động của mình tín dụng Ngân hàng đã góp phần thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đồng thời tín dụng Ngân hàng còn góp phần
thực hiện tốt chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước đề ra. Ngoài ra tín dụng
Ngân hàng còn là yếu tố quan trọng cùng các hoạt động khác giúp cho Ngân hàng
nói riêng và toàn bộ hệ thống tài chính nói chung tồn tại và phát triển trên thị
trường hiện nay.
1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng.
a) Cho vay bằng tiền.
Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách cho vay trực tiếp bằng
tiền, tức Ngân hàng chuyển giao một số tiền nhất định cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều
kiện cả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Đây là hình thức tín dụng
thuần tuý sơ khai nhất của Ngân hàng.
Theo quyết định 1627 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành tháng

thuận trong hợp đồng thuê.
Đứng ở góc độ tín dụng, cho thuê tài chính là loại hình tín dụng trung, dài hạn
để bổ sung cho tín dụng trung, dài hạn thông thường nhằm giúp cho các doanh
nghiệp giải quyết khó khăn về tài chính (Vốn để đầu tư vào tài sản cố định).
Ở hình thức này ngoài việc phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật của loại tín
dụng “đặc thù” này, còn phải tuân thủ quy chế tín dụng, kỹ thuật kế toán cho vay
nói chung cảu Ngân hàng Thương mại.
d) Nghiệp vụ bảo lãnh.
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh)
với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã
cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín
dụng số tiền đã được trả thay.
Tín dụng bảo lãnh thực chất là hình thức tín dụng “bằng chữ ký” trong đó Ngân
hàng đưa ra cam kết bảo lãnh cho khách hàng của mình và sẽ có trách nhiệm trả
thay khách hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán.
Như vậy khi đưa ra cam kết bảo lãnh, Ngân hàng chưa phải xuất quỹ để cho
khách hàng sử dụng. Chỉ khi đáo hạn khách hàng không có khả năng thanh toán thì
Ngân hàng mới xuất tiền để thanh toán hộ. Tuy nhiên nghiệp vụ bảo lãnh cũng tạo
ra cơ hội để tăng tổng dư nợ tín dụng lớn hơn trong hoạt động tín dụng
2.1 Kế toán cho vay trong Ngân hàng thương mại
1.2.1 Kế toán cho vay
a) Khái niệm kế toán Ngân hàng
Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính ở mỗi đơn vị,
tổ chức kinh tế cũng như ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ
kinh tế tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng dưới hình
thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn
vị Ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý
hoạt động tiền tệ Ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thông tin cho các tổ

chỉnh các chính sách phát triển kinh tế.
Xuất phát từ vai trò của mình việc tổ chức bộ máy kế toán trong mỗi Ngân
hàng đều thực sự cần thiết, ở đó việc hạch toán kế toán phải phù hợp với từng
phương thức cho vay, loại cho vay, thời hạn cho vay nhằm mục đích mang lại lợi
nhuận cao nhất và hạn chế rủi ro thấp nhất cho Ngân hàng.
d) Nhiệm vụ của kế toán cho vay
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay,
thu nợ, theo dõi dư nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua đó hình
thành các thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng. Bảo vệ an toàn vốn cho vay.
- Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc
chuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn.
- Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời.
- Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài
khoản tiền gửi và tài khoản cho vay. Phát hiện kịp thời những khách hàng có khả
năng tài chính không lành mạnh trên cơ sở đó tham mưu cho cán bộ tín dụng để có
biện pháp xử lý kịp thời.
- Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu của
kế toán trong nghiệp vụ tín dụng.
e) Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế.
Các tài khoản được sử dụng trong cho vay được căn cứ vào cơ chế nghiệp vụ
tín dụng mà bố trí sắp xếp một các thích hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý của nghiệp
vụ tín dụng.
- Tài khoản nội bảng
Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay
Tài khoản này được bố trí ở 2 loại “hoạt động tín dụng” trong hệ thống tài
khoản tổ chức tín dụng do Thống đốc ban hành
Để phản ánh từng loại khách hàng vay vốn, từng kỳ hạn vay( ngắn, trung và
dài hạn), từng loại tiền cho vay( bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ hoặc vàng) và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status