THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY THAN NỘI ĐỊA - Pdf 73

Thực trạng công tác kế toán kết quả tài chính
và phân phối lợi nhuận tại Công ty than nội địa
I. Một số nét khái quát về Công ty Than Nội Địa
1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Than Nội Địa
Công ty Than Nội địa là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, là đơn vị
thành viên thuộc tổng Công ty Than Việt Nam đợc thành lập theo thông báo số
143/TB ngày 5/5/1993 của Bộ trởng Bộ năng lợng.
Doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại 30B Đoàn Thị Điểm - quận Đống Đa -
thành phố Hà Nội.
Công ty có biểu tợng riêng, tên viết tắt là Than Nội địa (TNĐ), tên giao dịch
quốc tế là ITERIOR COAL COMPANY viết tắt là ICCO. Là doanh nghiệp nhà nớc
có t cách pháp nhân đầy đủ, Công ty Than Nội địa có con dấu riêng, đợc mở tài
khoản nội và ngoại tệ, đợc quan hệ tín dụng với ngân hàng và thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập theo phân cấp của tổng Công ty, đồng thời Công ty cũng
có điều lệ tổ chức hoạt động riêng, phù hợp với điều lệ hoạt động và tổ chức của
Tổng công ty Than Việt Nam cũng nh luật doanh nghiệp nhà nớc.
Về hình thức sở hữu vốn: Nguồn vốn của Công ty chủ yếu thuộc sở hữu nhà
nớc do tổng công ty Than Việt Nam phân giao lại cho Công ty quản lý, sử dụng để
duy trì và phát triển sản xuất. Vốn của Công ty bao gồm các khoản nợ phải trả và
vốn nhà nớc do công ty giao. Các quỹ tập trung của công ty đợc thành lập theo quy
định của nhà nớc và tổng Công ty.
Tại thời điểm thành lập, số SXKD của Công ty là 494.393.000.000đ
Trong đó vốn cố định 43.582.000.000đ
- Vốn lu động: 5.857.300.000đ
Theo nguồn vốn, số vốn đó đợc chia thành:
- Vốn ngân sách nhà nớc Cấp: 44.676.100.000đ
- Vốn tự bổ sung: 4.763.200.000đ
Trong một số năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt
đợc một số kết quả đáng khích lệ. Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và
tổng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với

Công ty Than Nội địa hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ theo hớng kinh doanh tổng hợp trên nền sản xuất than, bao gồm các ngành
nghề sản xuất kinh doanh.
- Sản xuất, kinh doanh, chế biến than.
- Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng, thi công các công trình hạ tầng
và xây dựng các tuyến đờng giao thông đờng bộ.
- T vấn xây dựng
- Thăm dò, khảo sát, thiết kế mỏ và địa chất công trình, dịch vụ khoa học kỹ
thuật
- Cung ứng vật t, thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống
- Công nghiệp vật liệu xây dựng
- Gia công sửa chữa cơ khí, sản xuất, kinh doanh các mặt hàng cơ khí, chế
tạo bình áp lực
- Xuất khẩu than, nhập khẩu thiết bị, phơng tiện vật t, phụ tùng hàng hoá.
- Vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ phục vụ sản xuất, kinh doanh của
Công ty.
- Sản xuất, kinh doanh bia và nớc giải khát, sản xuất hàng bảo hộ lao động
- Kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch vụ ăn uống
- Kinh doanh gỗ trụ sở
- Tổ chức đào tạo mới và bồi dỡng nghề nghiệp cho cán bộ và công nhân
- Bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV
Trong đó hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh than là đặc điểm nổi
bật của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Than Nội địa.
Dây chuyền sản xuất than hoàn chỉnh
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất ở Công ty Than Nội địa.
Tại thời điểm hiện nay, Công ty có 15 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc.
Các đơn vị này có t cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán kinh doanh phụ thuộc,
có con dấu riêng, đợc mở tài khoản ở ngân hàng, đợc đăng ký kinh doanh , tổ chức
hoạt động theo sự phân cấp và uỷ quyền của Tổng Công ty. Giữa các đơn vị trực
thuộc có mối quan hệ mật thiết với lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng,

Lạng Sơn
2 Mỏ than Núi Hồng Xã Văn Lang - huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên
3 Mỏ than Khánh Hoà Xã Sơn Cẩm - huyện phú lơng - tỉnh Thái
Nguyên
4 Mỏ than Khe Bố Xã Tản ngang - huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên
5 Nhà máy cơ khí mỏ Bắc
Thái
Xã Cù - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
6 Nhà máy xi măng La
Hiên
Xã La Hiên - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái
Nguyên
7 XN khai thác khoáng sản
Sơn La
Huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La
8 XNDVXD và khai thác
khoáng sản
Thị trấn Yên Viên - Thành phố Hà Nội
9 XN thăm dò khảo sát
thiết kế và DV kỹ thuật
30 Đoàn Thị Điểm - quận Đống Đa - thành
phố Hà Nội
10 XNVT vận tải và chế
biến than
Thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - thành
phố Hà Nội
11 XNSX và dịch vụ tổng
hợp

định của pháp luật.
Ngoài ra, Công ty còn có hội đồng doanh nghiệp đợc thành lập cơ sở thoả
thuận giữa giám đốc Công ty và ban chấp hành công đoàn Công ty, và tổ chức đảng
gồm lãnh đạo Công ty, giám đốc các đơn vị trực thuộc.
Bên dới là các phòng ban và các chức năng cụ thể.
1. Phòng tài chính kế toán: quản lý điều hành công tác tài chính và hạch toán
kế toán Công ty. Quản lý tài chính và hạch toán kinh tế của bộ máy văn phòng
Công ty.
2. Phòng tổ chức nhân sự: Quản lý cán bộ, lao động và tiền lơng, các chế độ
chính sách của ngời lao động
3. Phòng kiểm toán: Tổ chức kiểm toán nội bộ toàn Công ty và bộ máy văn
phòng Công ty.
4. Phòng kinh tế kế hoạch: định hớng kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch thị trờng .
5. Phòng ngoại vụ: Phụ trách công tác đối ngoại và thực hiện nhập khẩu máy
móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
6. Phòng vật t: Phụ trách việc ứng cho sản xuất toàn Công ty.
7. Phòng đầu t xây dựng: Đầu t xây dựng trang bị TSCĐ và máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất kinh doanh.
8. Phòng thanh tra bảo vệ: Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và các đơn vị thành viên
9. Văn phòng Công ty: Hành chính, văn th và lu trữ
10. Trắc địa trởng: Phụ trách công tác thăm dò, khảo sát địa hình
11. Địa chất trởng: Phụ trách công tác khai thác than
12. Chánh thanh tra kỹ thuật an toàn: Giám sát quản lý về an toàn lao động
trong phạm vi toàn Công ty.
13. Phòng cơ điện: quản lý bộ máy thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
trong phạm vi toàn Công ty. Hàng năm lập kế hoạch sữa chữa lại TSCĐ, sửa chữa
thờng xuyên máy móc thiết bị.
14. Công nghệ hầm lò: Quản lý các thiết bị khai thác hầm

phải tuân theo đúng trình tự kế toán. Hàng quý, năm vẫn phải chạy máy in thành sổ
kế toán, tờ rơi có đầy đủ các chữ ký theo quy định đảm bảo tính hợp lệ.
Kế toán trưởng(trưởng phòng TCKT)
Phó PhòngTCKT 1 Phó PhòngTCKT 2
Kế toán TSCĐKế toán tổng hợp văn phòng Công ty Kế toán tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ Thủ quỹ
Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc (mỗi đơn vị có một phòng kế toán riêng)
Kế toán trưởng(trưởng phòng TCKT)
Phó PhòngTCKT 1 Phó PhòngTCKT 2
Kế toán TSCĐKế toán tổng hợp văn phòng Công ty Kế toán tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ Thủ quỹ
Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc (mỗi đơn vị có một phòng kế toán riêng)
* Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ cụ thể là
- Kế toán trởng: Phụ trách chung mọi lĩnh vực công tác của phòng TCKT,
trực tiếp điều hành công tác tài chính toàn Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
Công ty, tổng Công ty và nhà nớc trong việc quản lý tài chính và hạch toán kế toán
theo chế độ quy định.
- Phó phòng TCDK 1: Phụ trách công tác tổng hợp quyết toán toàn Công ty,
phụ trách kế toán theo chế độ quy đinh về thuế GTGT và nhà nớc trong việc quản
lý tài chính và hạch toán theo chế độ quy định.
- Phó phòng TCKT 2: Phụ trách toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong
toàn Công ty; trực tiếp theo dõi công tác TSCĐ, chi phí sản xuất, giá thành, khoán
chi phí, phụ trách công tác SCL, TCSĐ và công nợ:
- Kế toán TSCĐ: Tham gia công tác tổng hợp quyết toán Công ty theo lĩnh
vực công việc đợc phân công. Trực tiếp theo dõi TSCĐ, khấu hao và SCL trong toàn
Công ty.
- Kế toán tổng hợp văn phòng Công ty: Tổng hợp quyết toán cơ quan Công
ty; trực tiếp làm kế toán ngân hàng, thanh toán tiền mặt, theo dõi các Tài khoản
333, 331, 138, 338, 336 với tổng Công ty.
- Kế toán tiền lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ: Trực tiếp thanh toán tạm ứng,

Ngoài ra, để bảo đảm có đợc thông tin chính xác về kết quả tài chính, kế
toán trởng kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ gốc về thu nhập và chi phí. Các
chứng từ mà các đơn vị thờng dùng là:
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Phiếu chi, giấy báo nợ
- Tờ khai thuế, thông báo nộp thuế GTGT
- Bảng đăng ký mức trích khấu hao TSCĐ theo quyết định 166 của Bộ tài
chính.
- Các tài liệu và văn bản có liên quan
1.1.2. Kế toán tổng hợp
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Tài khoản 911 đợc
mở chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài chính và
hoạt động bất thờng và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ Nội dung kết cấu TK
911:Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ
Do lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng, nên Công ty cho phép các đơn
vị sử dụng nhiều tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi chi tiết từng hoạt động sản xuất
TK 911
- Doanh thu thuần của hàng hoá
bán trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính
- Thu nhập hoạt động bất thờng
- Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
- Chi phí hoạt động tài chính

thu
-
Các
khoản
giảm trừ
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi
phí
bán
hàn
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Tổng doanh thu: Là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng
cung cấp lao vụ, dịch vụ
Các khoản giảm trừ: Bao gồm các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại chiết khấu bán hàng.
Để xác định giá vốn hàng bán, Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành
thực tế cho từng loại sản phẩm, hàng hoá và các dịch vụ cung ứng ra ngoài thị tr-
ờng.
Do mặt hàng kinh doanh của Công ty đa dạng, nên khi có phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế, tập hợp kê khai thuế GTGT theo mức thuế suất của từng loại
hàng hoá theo hoá đơn.
Trị giá vốn thực tế hàng đã tiêu thụ

Giá trị thu hồighi giảm chi phí
Kết chuyển chi phíbán hàng
Chờ kết chuyển
Kết chuyển
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dư phòng
Nộp quỹ cấp trên
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
Kết chuyển chi phí quản lý vào tài khoản xác định kết quả
Chi phí chờ kết chuyển
Kết chuyển
TK334,338 TK641
TK111,112,138,335

TK152,153
TK911

TK214
TK331,111,112 TK1422
Các chi phí liên quan khác
TK133
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại các đơn vị thành viên chủ yếu bao
gồm các khoản phải nộp cấp trên để hình thành quỹ quản lý cấp trên và các khoản
dự phòng phải thu khó đòi
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421: Chi phí nhân viên quản lý
6422: Chi phí vật liệu quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status