THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN - Pdf 73

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN
2.1. Đặc điểm, tình hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty CP
xi măng Bỉm Sơn
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
Công ty Xi măng Bỉm Sơn tiền thân là Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có trụ sở chính
tại Bỉm Sơn - Thanh Hoá, nằm gần vùng núi đá vôi, đất sét có trữ lượng dồi dào và chất
lượng tốt, đây là hai nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng chất lượng cao. Để
đáp ứng nhu cầu của đất nước lúc bấy giờ về vật liệu xây dựng đặc biệt là xi măng,
công ty xi măng Bỉm Sơn đã được thành lập. Hơn 20 năm đi vào hoạt động, công ty xi
măng Bỉm Sơn đã góp phần không nhỏ vào sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng và đặc
biệt vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Ngay khi có chủ trương xây dựng Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chức năng chính
của Nhà máy là sản xuất xi măng bao PC30 và PC40 với các thông số kỹ thuật theo tiêu
chuẩn của Nhà nước, hàm lượng thạch cao SO3 trong xi măng đạt 1,3% - 3%. Đồng
thời sản xuất Clinker để sản xuất ra xi măng theo tiêu chuẩn ISO9002.
Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất, tiêu thụ và cung cấp xi măng cho các công
trình trong nước cũng như đáp ứng được nhu cầu cho việc xuất khẩu sang thị trường
nước ngoài ( mà chủ yếu là thị trường của Lào). Ngoài ra, Công ty còn nhiệm vụ cung
cấp xi măng cho địa bàn theo sự điều hành của Tổng Công ty xi măng Việt Nam để
tham gia vào việc bình ổn giá cả trên thị trường.
Để đáp ứng được nhu cầu của thị trường và mở rộng quy mô sản xuất Công ty đã
có dự án xây dựng thêm ở nhà máy một dây chuyền sản xuất với công suất thiết kế cao.
Dây chuyền mới Nhà máy xi măng Bỉm Sơn được Chính phủ cho phép đầu tư năm
2004; HĐQT Tổng công ty xi măng Việt nam quyết định đầu tư ngày 03/06/2004. Chủ
đầu tư là CTCPXM Bỉm Sơn. Dây chuyền mới có công suất thiết kế là 2 triệu tấn/năm,
tương ứng với công suất lò nung 5.500 tấn klanker/ngày đêm. Công nghệ sản xuất bằng
lò quay theo phương pháp khô, thiết bị công nghệ, đo lường tự động, các thiết bị kiểm
tra thuộc loại tiên tiến hiện đại, phù hợp với đặc điểm chất lượng nguyên nhiên liệu.
Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, môi trường đại tiêu chuẩn Việt nam. Tổng mức
đầu tư là 4.085,037 tỷ đồng. Khi đó, Nhà máy xi măng Bỉm Sơn sẽ có công suất 3,2

Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng cùng thực hiện mục tiêu chung của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo về nhiệm vụ của mình. Đứng đầu mỗi
phòng là các trưởng phòng quản lý chung công việc phòng ban của mình.
*/ Phòng Kế toán thống kê tài chính
Với chức năng là : quản lý tài chính và giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính
trong Công ty, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán theo pháp lệnh kế toán thống
kê.
Phòng Kế toán thống kê tài chính có nhiệm vụ : quản lý, theo dõi tài chính, thu chi
tiền tệ, thu chi các nguồn vốn, chứng từ hoá đơn thanh toán theo đúng quy định pháp
lệnh và các văn bản pháp luật. Nói một cách khái quát là giám sát băng tiền đối với tài
sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh như là : xây dựng kế hoạch giá thành sản
phẩm, cập nhật số liệu, phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách…;
lập các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán của Công ty theo quy định và
theo yêu cầu.
*/ Phòng vật tư thiết bị
Phòng vật tư thiết bị có chức năng : tổ chức, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch cung
ứng vật tư thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng phục vụ sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ chủ yếu: Theo dõi cung ứng vật tư, máy móc thiết bị cho sản xuất như:
tổng hợp và cân đối nhu cầu vật tư hàng năm; mua sắm vật tư thiết bị; nghiệm thu vật
tư hàng hoá mua săm. Lập báo cáo thực hiện kế hoạch theo đúng quy định; bảo đảm
duy trì hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.
*/ Phòng cơ khí
Phòng cơ khí có chức năng quản lý các kỹ thuật cơ khí các thiết bị trong dây
chuyền sản xuất của Công ty, nhằm đảm bảo các máy móc, thiết bị hoạt động an toàn,
ổn định đạt năng suất và hiệu quả cao.
Nhiệm vụ: Theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị; lập kế hoạch sửa chữa
định kỳ của dây chuyền công nghệ và các thiết bị gia công cơ khí; lập quy trình vận
hành, sử dụng cho các thiết bị gia công cơ khí; bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị;
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình quy phạm; cấp phát vật tư phụ tùng
cho Công ty; đánh giá chất lượng, tình trạng máy móc, kiểm tra tình trạng kỹ thuật;

Phòng tổ chức lao động có chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, tổ
chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý lao động + tiền lương , tiền thưởng và các
chế độ chính sách khác. Công tác đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng kỷ luật … nhằm
nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch LĐTL, kế hoạch bồi dưỡng; sắp xếp đội ngũ cán
bộ công nhân phù hợp với trình độ và năng lực; quản lý cán bộ công nhân viên về phẩm
chất, đạo đức, năng lực; xây dựng định mức lao động, cấp bậc công việc, đơn giá tiền
lương, hình thức trả lương, phân phối tiền lương cho từng đơn vị và cho toàn Công ty;
thực hiện giải quyết các chế độ về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lao động, tiền lương.
thưởng theo đúng quy định của Nhà nước…
Ngoài các phòng ban chính và các xưởng đã nêu ở phần trước, Công ty xi măng
Bỉm Sơn còn có nhiều phòng ban làm nhiệm vụ riêng phù hợp với nhu cầu quản lý của
Công ty như các phòng : Phòng Điều độ sản xuất, phòng Quản lý xe máy, phòng Thí
nghiệm KCS, phòng Kỹ thuật an toàn, phòng Bảo vệ quân sự, phòng Đời sống quản trị.
Đồng thời Công ty có một hệ thống tiêu thụ bao gồm 1 trung tâm giao dịch tiêu thụ, 8
chi nhánh ở các tỉnh thành, 1 văn phòng đại diện bên Lào và rất nhiều các đại lý trên
khắp cả nước có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Quy mô, tình hình sản xuất và đặc điểm công nghệ sản xuất
Một trong những mục đích khi xây dựng Nhà máy xi măng Bỉm Sơn là mở ra một
khu công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng lớn nhất khu vực Bắc miền Trung, cung
cấp vật liệu xi măng xây dựng cho cả nước, phục vụ các công trình trọng điểm quốc
gia. Hiện nay, sản phẩm của Công ty với nhãn hiệu “Con voi” đã có mặt khắp cả nước
không chỉ có thế sản phẩm còn cung cấp cho thị trường các nước Đông Dương và Đông
Nam Á. Đồng nghĩa với thị trường tiêu thụ được mở rộng, nhu cầu tiêu thụ ngày một
tăng là quy mô sản xuất cũng tăng theo. Thể hiện ở các chỉ tiêu như sản lượng sản xuất,
công suất…
Với mục tiêu mở rộng thị trường, đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước,
trong những năm gần đây sản lượng tiêu thụ của Công ty không ngừng tăng lên. Do đó
sản lượng sản xuất cũng phải tăng để đáp ứng được nhu cầu. Tình hình kinh doanh của
Công ty có nhiều lợi thế và có nhiều thành tựu. Với sự cố gắng ngay từ khi bắt đầu xây

trong toàn bộ quy trình ấy. Cụ thể như:
- Xưởng mỏ: khai thác đá vôi và đá sét tại các mỏ gần Công ty
- Xưởng ô tô: Vận chuyển đá vôi, đá sét về Công ty
- Xưởng nguyên liệu: Có nhiệm vụ nghiền đá vôi, đá sét để tạo ra hỗn hợp dưới dạng bù.
- Xưởng lò nung: Có nhiệm vụ nung hỗn hợp nguyên liệu dưới dạng bùn thành Clinker.
- Xưởng nghiền xi măng: Nghiền hỗn hợp Clinker, thạch cao và các chất phụ gia thành xi
măng.
- Xưởng đóng bao: Đưa xi măng bột vào đóng bao sản phẩm
*/ Khối sản xuất phụ
Khối sản xuất phụ gồm có các xưởng: Xưởng sửa chữa thiết bị, xưởng sửa chữa
công trình, xưởng cấp thoát nước – nén khí, xưởng cơ khí. Các xưởng này có nhiệm vụ
cung cấp lao động phục vụ cho sản xuất chính như: sửa chữa các thiết bị hỏng, cung
cấp điện nước…
Đặc điểm quy trình Công nghệ sản xuất
Khi xây dựng Nhà máy, chúng ta đã nhận được sự giúp đỡ và hợp tác của Chính
phủ Liên Xô với một dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất nước ta thời bấy
giờ. Và hiện nay dây chuyền đó đã được cải tiến và thay thế nhằm phù hợp với điều
kiện mới. …
Hiện nay Công ty duy trì 2 quy trình công nghệ sản xuất:
Một là dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp ướt với đặc điểm là dây
chuyền công nghệ chê biến kiểu liên tục và phức tạp. Hiện nay, sau hơn 20 năm hoạt
động, dây chuyền công nghệ cũ đã trở nên lạc hậu và trở thành một hạn chế trong nền
kinh tế năng động và trong sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty khác trên thị
trường.
Quy trình sản xuất theo phương pháp ướt có ưu điểm là chất lượng xi măng sản
xuất theo phương pháp này có chất lượng tốt, vì các nguyên liệu và phụ gia được trộn
đều.
Nhưng lại có một số nhược điểm như: Tốn nhiều nhiên liệu để làm bay hơi nước
và cần nhiều nhân công phục vụ cho quá trình sản xuất. Do những nhược điểm này ảnh
hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm đòi hỏi một số lượng NVL lớn hơn nên nó đã

việc của tổ mình.
Kế toán trưởng
Phó phòng
Phó phòng
Tổ
tài
chính
Tổ kế toán vật tư
Tổ kế toán tổng hợp và tính giá
Kế toán chi nhánh
Tổ kế toán nhà ăn
Tổ kế toán tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
Chế độ kế toán của Công ty
Chế độ kê toán của Công ty áp dụng theo Luật kế toán, tuân thủ Chuẩn mực kế
toán và Chế độ kế toán hiện hành
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12
hàng năm.
Để thấy rõ hơn chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng có thể nêu ra một số
chính sách kế toán áp dụng là nền tảng và là cở sở trong công tác kế toán NVL, CCDC
tại Công ty:
- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thực tế, được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo
từng tháng.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập vào cuối năm khi giá gốc của hàng tồn kho lớn
hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Bên cạnh đó còn có các chính sách khác là: chính sách về TSCĐ và trích khấu hao
TSCĐ, nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền; nguyên tắc

152211 Vật liệu nổ 1522 3
1522111 Thuốc nổ 152211 4
1522112 Vật liệu nổ khác 152211 4
152212 Nhớt máy 1522 3
… … … …
♦ TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
TK này được dùng để ghi chép số liệu có liên quan đến tình hình tăng, giảm
CCDC và số hiện có tồn kho.
TK 153 “Công cụ, dụng cụ” không chỉ được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 theo
quy định mà còn được chi tiết đến cấp 3 để phục vụ nhu cầu hạch toán.
Các chế độ kế toán khác bao gồm: chế độ chứng từ, chế độ tài khoản, chế độ Báo
cáo tài chính đều được lập theo quy định chung của Bộ tài chính. Và theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính. Và để phù hợp với yêu
cầu hạch toán cũng như quản lý Công ty đã vận dụng quy định chung để thiết kế thêm
trong hệ thống chứng từ, mở rộng hệ thống tài khoản và lập các báo cáo Quản trị phục
vụ cho quản lý nội bộ của Công ty.
VD Để quản lý tốt và hạch toán được thuận lợi TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
được chi tiết tới cấp 4 và TK 153 “Công cụ, dụng cụ” được chi tiết đến cấp 3.
Như vậy, các chính sách và chế độ kế toán của Công ty là thuân thủ đúng theo
Quy định chung và phù hợp với đặc điểm kinh doanh cũng như nhu cầu quản lý. Và nó
quyết định chung cho các kế toán phần hành trong đó có công tác kế toán NVL, CCDC.
2.2. Tình hình thực tế kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty CP xi
măng Bỉm Sơn
2.2.1. Đặc điểm nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ và yêu cầu quản lý tại Công
ty
Như đã trình bày ở phần trên, Công ty CP xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp có
quy mô sản xuất lớn đồng thời do đặc điểm sản phẩm sản xuất là các vật liệu xây dựng
đặc biệt là xi măng . Nên Công ty có một khối lượng lớn với chủng loại NVL, CCDC
tương đối nhiều.
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên, vật liệu

phẩm. Đặc biệt chi phí NVL luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ tiêu giá thành xi măng
của Công ty. Với mục tiêu quan trọng là hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận thì việc sử
dụng hợp lý, tiết kiệm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm dựa trên các định mức kỹ
thuật đã được tính toán và dự toán chi phí có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện
mục tiêu này. Trong suốt các giai đoạn từ khâu thu mua, khai thác, bảo quản, quản lý,
xuất kho để phục vụ cho sản xuất sản phẩm đều phải được đảm bảo chất lượng, tuân
thủ quy định chung và đạt hiệu quả kinh tế. Việc xuất dùng NVL cho sản xuất sản phẩm
thường theo định mức do phòng kỹ thuật quản lý tính toán dựa trên định mức của Tổng
công ty xi măng giao xuống. Đồng thời dựa trên kế hoạch khối lượng sản xuất trong kỳ.
Quá trình thu mua NVL dựa trên kế hoạch sản xuất sản phẩm. Chính vì thế giúp cho
Công ty tránh được tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều và đặc biệt là tránh được
sự lãng phí trong quá trình sản xuất.
2.2.1.2. Đặc điểm công cụ, dụng cụ
Cũng như nguyên, vật liệu số lượng công cụ dụng sụ sử dụng và chủng loại
CCDC tương đối nhiều nhằm đáp ứng được nhu cầu phục vụ sản xuất.
Như vậy những đặc điểm về NVL, CCDC và tình hình sử dụng NVL, CCDC làm
Công ty đứng trước khó khăn là phải quản lý tốt tất cả các khâu từ lập kế hoạch thu
mua, nhập kho, xuất kho và hạch toán chính xác từng loại với khối lượng NVL, CCDC
lớn và đa dạng về chủng loại. Vì vậy đòi hỏi Công ty phải tiến hành đồng bộ nhiều biện
pháp quản lý cụ thể hiệu quả cho tổng thể các loại NVL, CCDC nói chung và từng loại
NVL, CCDC nói riêng nhằm cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng
cho quá trình sản xuất và phục vụ sản xuất. Một trong những công việc đầu tiên để giúp
quản lý tốt và công tác kế toán có hiệu quả đó là cần tiến hành phân loại và đánh giá
NVL, CCDC.
Công cụ dụng cụ bao gồm nhiều loại, nhập kho chủ yếu do mua sắm, một số ít
CCDC được Công ty tự gia công chế biến phục vụ sản xuất. Xét về mục đích sử dụng
CCDC có thể chia CCDC này phục vụ cho các mục đích: cho sản xuất, cho quản lý DN,
cho công tác bán hàng và mục đích khác.
Các chính sách liên quan đến CCDC thì áp dụng hoàn toàn như đối với NVL như :
Các thủ tục nhập - xuất CCDC, kế toán chi tiết CCDC, kế toán tổng hợp CCDC… Và

đảm bảo cho quá trình sản xuất cũng như các máy móc hoạt động bình thường và phục
vụ cho nhu cầu kỹ thuật. Gồm có: Vật liệu nổ, nhớt máy, mỡ máy, bi đạn, sắt thép kim
khí các loại, gạch chịu lửa, hoá chất và vật liệu phụ khác…
- Nhiên liệu: Đây là những vật liệu quan trọng nó gồm có các loại tạo nhiệt năng trong
quá trình sản xuất xi măng. Bao gồm: Than (than cám, than Na dương); Dầu ma Zút,
Dầu diezel, xăng, nhiên liệu động lực khác
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa
máy móc. Bao gồm: phụ tùng thay thế, phụ tùng điện, phụ tùng ô tô, máy xúc, bu lông
các loại…
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị phục vụ cho hoạt động xây dựng,
xây lắp
- Vật liệu khác: Là các loại chưa được xếp vào các loại trên. Gồm có các bán thành phẩm
mua ngoài, các phế liệu.
Với cách phân loại nói trên đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán. Và để thuận tiện
tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán. Trên cơ sở phân loại như trên,
Công ty đã phân loại chi tiết hơn các loại VNL, CCDC bằng cách xây dựng hệ thống
danh điểm vật tư như đã trình bày ở phần 1.2.1.3. Yêu cầu quản lý NVL, CCDC.
Đối với Công cụ cụng cụ, căn cứ vào nội dung kinh tế và phương thức sử dụng thì
CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn được chia thành các loại sau:
- Công cụ, dụng cụ sử dụng thường xuyên cho quá trình sản xuất sản phẩm
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Cũng như NVL CCDC được chi tiết với hệ thống danh điểm CCDC.
Để thuận lợi cho công tác quản lý và công tác hạch toán NVL, CCDC Công ty đã
xây dựng hệ thống các danh điểm cho NVL, CCDC. Và để đáp ứng được yêu cầu đó,
Công ty Bỉm Sơn đã ứng dụng tin học vào công tác kế toán để giúp cho việc quản lý
NVL, CCDC một cách tỉ mỉ, chặt chẽ Công ty đã tiến hành mã hoá đối tượng kế toán là
NVL, CCDC tới từng danh điểm. Vì vây, danh mục NVL được xây dựng chi tiết cho
hơn 5000 danh điểm NVL khác nhau. Lập danh điểm NVL, CCDC là quy định, áp đặt
cho mỗi NVL, CCDC một lý hiệu thay thế tên gọi, quy cách của chúng. Có nhiều cách

2311.060301.002 2311.060301.002 Than cám 3b Tấn 152311
2313.014501.001 2313.014501.001 Dầu Diesel =< 0,5 % S Lít 152313
.................... ........ ...... ...... ....
... .... ... .. ..
311.039001.002 311.039001.002 Máy rửa động cơ 15311
311.105N99.006 311.105N99.006 Máy thu vệ tinh Toshiba 15311
… … … .. …
Với việc phân loại và quản lý tới từng danh điểm và cách thức mã hoá xây dựng
hệ thống danh điểm như trên tương đối khoa học, ta có thể biết được NVL, CCDC này
thuộc nhóm nào, người quản lý trực tiếp, quy cách chủng loại… Danh điểm được sử
dụng thống nhất giữa các bộ phận quản lý trong Công ty đã có thuận lợi là tiết kiệm
được nhiều thời gian, chi phí và đạt hiệu quả cao trong quản lý và công tác kế toán
NVL, CCDC tại Công ty.
Để hạch toán được chính xác, và để đạt hiệu quả cao trong quản lý thì việc lựa
chọn phương pháp tính giá thích hợp đối với NVL, CCDC nhập và xuất kho là công
việc hết sức quan trọng.
2.2.3. Tính giá NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
2.2.3.1. Tính giá NVL, CCDC nhập kho
Khâu đầu tiên trong quá trình thu mua NVL, CCDC đó là lập kế hoạch nhu cầu
thu mua. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong năm của toàn Công ty, các phân xưởng,
phòng ban xây dựng kế hoạch sản xuất cho bộ phận mình từ đó lập ra các nhu cầu về
NVL, CCDC. Các nhu cầu ở các bộ phận sẽ được tập hợp thành nhu cầu của toàn Công
ty. Nhu cầu này được các phòng ban chức năng rà soát, tính toán. Kết quả này được
giám đốc duyệt và trở thành nhu cầu NVL, CCDC trong năm thực hiện.
Tại Công ty xi măng Bỉm Sơn NVL, CCDC chủ yếu nhập kho từ mua ngoài và
NVL chính bao gồm đá vôi và đất sét thì được khai thác tại các mỏ của Công ty.
Đối với các loại NVL, CCDC mua ngoài căn cứ vào nhu cầu trong năm theo từng
tháng, từng quý, phòng vật tư đi tham khảo giá thị trường của các loại NVL, CCDC
nhằm tìm được đối tác có khả năng cung cấp.
Theo quy định của Tổng Công ty xi măng Việt Nam các loại NVL có giá trị từ 500

bán thành phẩm của công đoạn khai thác. Vào ngày cuối cùng của tháng toàn bộ chi phí
thực tế phát sinh liên quan đến quá trình khai thác, vận chuyển đá vôi và đất sét được
tập hợp để tính ra giá vốn nhập trong tháng đó.
VD: Với lô hàng mua nhập kho Đá bazan ngày 28/02/2007 giá trị thực tế nhập kho
của lô hàng là : 144 837 903 đồng (giá trị không bao gồm thuế GTGT)
2.2.3.2. Tính giá NVL, CCDC xuất kho
Với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, trình độ cán bộ cũng như trong điều
kiện áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán, tại Công ty việc lựa chọn phương pháp
bình quân gia quyền để tính trị giá vốn thực tế VNL, CCDC xuất kho là hoàn toàn phù
hợp. NHưng do đặc điểm nghiệp vụ xuất kho đối với từng danh điểm VNL, CCDC
trong ngày và trong kỳ hạch toán diễn ra thường xuyên liên tục. Vì vậy Công ty đã áp
dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định theo tháng để giảm bớt khối lượng tính
toán.
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL, CCDC tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ kế toán sẽ xác định được giá bình quân một đơn vị. Và căn cứ vào lượng
VNL, CCDC xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong
kỳ.
Trong đó Đơn giá bình quân 1 đơn vị NVL được tính theo công thức :
Trị giá vốn thực tế của CCDC xuất kho cũng được tính theo công thức trên như đối với
tính giá NVL.
VD: Ta có bảng kê lượng hàng nhập tháng 2/2007 của thạch cao NVL chính. ĐVT: Tấn
Chỉ tiêu Số lượng (Tấn) Giá trị
Tồn đầu tháng 16 700 7 622 962 440
Nhập trong tháng 2 703,9 1 241 090 100
Xuất trong tháng 2 903,9
Theo công thức trên ta có:
456 818,09
Số lượng VNL xuất
kho
Giá bình quân

sản xuất trong tháng theo tỷ lệ của đá vôi và đất sét trong clinker. Để tính được thì phải
dựa vào định mức kỹ thuật : để sản xuất ra 1 tấn clinker phải tốn 1,280 tấn đá vôi và
1,290 tấn đất sét. Cuối tháng, phòng kỹ thuật dựa vào báo cáo sản xuất clinker để tính
ra lượng đá vôi và đất sét đã xuất dùng sau đó chuyển số liệu xuống phòng kế toán. Kế
toán phòng vật tư có nhiệm vụ tính ra đơn giá bình quân và trị giá xuất trong kỳ của đá
vôi và đất sét làm cơ sở để tính ra chi phí NVL xuất dùng trong kỳ.
Như vậy về cơ bản cách xác định đơn giá bình quân theo phương pháp bình quân
gia quyền là giống nhau và thống nhất cho tất cả các NVL và CCDC tại Công ty CP xi
măng Bỉm Sơn. Nhưng do đặc điểm sản xuất của Công ty là tự khai thác đá vôi và đất
sét nên khi xác định trị giá thực tế xuất kho trong kỳ của 2 loại NVL này có sự khác biệt
với các loại NVL khác. Đây là một nét đặc trưng rất riêng biệt trong công tác kế toán
NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn.
2.2.4. Kế toán NVL, CCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
Để tiến hành công tác kế toán thuận lợi và đầy đủ chính xác trước hết cần tuân thủ
theo các thủ tục nhập kho của NVL, CCDC. NVL, CCDC nhập xuất kho phải được
thực hiện theo những thủ tục này để đảm bảo được tính đúng đắn, thống nhất, hợp pháp
và đối với yêu cầu quản lý theo một trình tự nhất định giúp tránh được những sai sót,
sai phạm trong quá trình nhập xuất vật tư.
2.2.4.1. Thủ tục nhập xuất kho NVL, CCDC
2.2.4.1.1. Thủ tục nhập kho NVL, CCCC
Khi có nhu cầu về NVL, CCDC cho kỳ tới, phòng vật tư sẽ đề nghị phê duyệt
trong “Tờ trình mua vật tư”. Sau khi được giám đốc duyệt, phòng vật tư đi tham khảo
giá thị trường sẽ có 1 hoặc 1 số nhà cung cấp đồng ý cung cấp, phòng vật tư lập “Bảng
đề nghị mức giá mua vật tư hàng hoá”. Khi bảng đề nghị này được Giám đốc Công ty,
Hội đồng tư vấn giá và phòng kế toán thống kê tài chính duyệt thì giá của các loại vật tư
hàng hoá trên Hoá đơn phải giống như trong bảng đề nghị mức giá đó.
Theo quy định chung tất các các loại NVL, CCDC mua ngoài khi về đến Công ty
đều phải tiến hành thủ tục kiểm nhận và nhập kho của Công ty. Tại Công ty CP xi măng
Bỉm Sơn, khi NVL, CCDC được vận chuyển đến thì cán bộ phòng Thí nghiệm KCS,
phòng Kỹ thuật kiểm tra về số lượng, quy cách, chất lượng của các loại NVL, CCDC,

GTGT và biên bản kiểm nghiệm. Bộ phận thống kê của tổng kho kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ, hợp lý của các chứng từ, sau đó viết phiếu nhập kho theo đúng quy định
về biểu mẫu, nội dụng, phương pháp… và có đầy đủ chữ ký của người có liên quan.
Sau đây là các VD thông qua các biểu mẫu thể hiện thủ tục nhập kho NVL,
CCDC
Thủ tục nhập kho NVL chính là Đá bazan
Trước hết, phòng cung ứng VTTB căn cứ vào tình hình thực hiện sản và kế hoạch
lập “Tờ trình mua vật tư” để Giám đốc duyệt:
Sau khi được sự phê duyệt của giám đốc về trình mua vật tư. Phòng CUVTTB gửi
“Bảng đề nghị mức giá mua vật tư hàng hoá” cho GĐ, hội đồng tư vấn giá của Công ty,
phòng KTTKTC:
Cn c vo T trỡnh mua v Bng duyt giỏ thỡ cỏn b phũng cung ng tin
hnh mua vt t theo ỳng thụng tin m ó c Giỏm c v cỏc cỏn b chc nng ó
phờ duyt . Khi tin hnh thu mua, thỡ ngi bỏn giao cho Cụng ty Hoỏ dn thu GTGT
Biu s 2.3
n v bỏn hng: C.Ty CP khoỏng sn XD ph gia xi mng
a ch: 306 B Triu,TP Thanh Hoỏ
S ti khon:
in thoi
H tờn ngi mua hng:
Tờn n v: Cụng ty CP xi mng Bm Sn
a ch: Ba ỡnh, Bm Sn, Thanh Hoỏ
S ti khon: 710 A 00002
Hỡnh thc thanh toỏn:...Chuyn khon. MS
STT Tờn hng hoỏ, dch v
n v
tớnh
S lng n giỏ Thnh tin
A B C 1 2 3 = 1 x 2
ỏ bazan H bỡnh Tn 3069,38 47188 144.837.903


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status