Nhận xét, đánh giá thực trạng về các phần hành KT ở công
ty TNHH Bao Bì Thăng Long.
Từ những đặc điểm trên về các phần hành KT của công ty TNHH Bao Bì
Thăng Long ta thấy những u điểm và nhợc điểm của các phần hành KT tại XN.
1. Ưu và nhợc điểm của công tác KT NVL, CCDC ở công ty TNHH Bao Bì
Thăng Long .
1.1 Ưu điểm:
+ KT NVL, CCDC của công ty đã sử dụng đúng các loại chứng từ và sổ
sách KT theo chế độ KT hiện hành của Nhà nớc. Giúp cho công tác KT đợc tiến
hành hợp lý, chặt chẽ. Đảm bảo chính xác số liệu, việc áp dụng hình thức KT
theo hình thức NKC rất phù hợp với công tác hạch toán của công ty
+ Tổ chức công tác KT một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất
của công ty.Các kho có đầy đủ phơng tiện đảm bảo an toàn trong kho, kho vật
liệu dùng cho sản xuất đợc bố trí cho các phân xởng luôn
đảm bảo cung cấp vật liệu đày đủ và kịp thời cho sản xuất theo đơn đặt hàng.
+ Các khâu dự trữ NVL, CCDC, định mức NVL, CCDC luôn đợc xác
định phù hợp tại công ty, luôn có nguồn NVL dự trữ đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc liên tục và không bị gián đoạn.
+ Vì nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công ty ở nớc ta rất sẵn
nên việc tìm kiếm, thu mua NVL không gặp phải khó khăn. Công ty luôn tìm đ-
ợc nguồn mua NVL phù hợp về giá cả. Vì vậy nguồn NVL của xí nghiệp luôn
đảm bảo đầy đủ để cung cấp cho quá trình sản xuất của công ty. Luôn đảm bảo
về số lợng, chất lợng và thời gian.
+ Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Đây là phơng
pháp phù hợp với đặc điểm NVL, CCDC của công ty cũng nh hoạt động kiểm
kê của công ty.
+ Phòng KT có trang bị máy vi tính nên việc lựa chọn phơng pháp kê
khai thờng xuyên là hoàn toàn đúng đắn.
1
1.2. Nhợc điểm.
Bên cạnh những thuận lợi thì công tác KT NVL, CCDC của công ty cũng
lao động và không phản ánh tay nghề của từng ngời.
+ Do đặc điểm của công ty là sản xuất bao bì nên ngời lao động phảI làm
việc trong môi trờng độc hại. Nhng công ty lại không tính riêng thành một
khoản phụ cấp về độc hại riêng mà công ty lại tiến hành trả gộp với tiền lơng
sản phẩm. Do đó KT rất khó tính toán.
3. Ưu, nhợc điểm của công tác KTTSCĐ của công ty:
3.1 Ưu điểm:
+ Công ty sử dụng những chứng từ và sổ sách phù hợp với chế độ KT
hiện hành do Bộ TC ban hành. Cách tính rõ ràng, chính xác và đầy đủ, kịp thời
về sản lợng hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ. Thuận lợi cho việc
kiểm tra đối chiếu, theo dõi về TSCĐ.
+ KT TSCĐ luôn phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ, trong quá
trình sử dụng. Tính toán, phân bổ và phản ánh chính xác số KH và chi phí
SXKD.
3.2. Nhợc điểm:
Bên cạnh những u điểm ở trên, công tác KT TSCĐ của công ty còn tồn tại
một số hạn chế nhất định sau:
+ Để thuận lợi cho việc quản lý đối tợng ghi TSCĐ thì cần phải đánh số.
Nhng việc đánh số ở công ty không thống nhất nên cũng gây khó khăn cho việc
ghi số và ghi chép của KT TSCĐ.
+ Đồng thời hiện nay ở công ty còn có một số máy móc đã hỏng, đã khấu
hao gần hết nhng công ty vẫn cha tiến hành thanh lý đợc.
4. Ưu và nhợc điểm của công tác KT tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm:
3
4.1. Ưu điểm:
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng, phản ánh và đo lờng kết
quả kinh doanh của công ty.
Công ty đã sử dụng chứng từ và sổ sách đúng quy định hiện hành. Đặc tr-
ng của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên KT đã tập hợp và phân bổ chi
5.2 Nhợc điểm:
Việc công ty bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài đã làm ảnh hởng tới
công tác chi trả lơng và thanh toán với ngời bán, gây nên một số khó khăn đối
với công ty.
5
Phần II: Chuyên đề
Kế toán Nguyên vật liệu
I. Lý do chọn chuyên đề:
NVL là đối tợng lao động và là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất .Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã
hội loài ngời. Trải qua quá trình lâu dài từ nền sản xuất mang tính tự cung
tự cấp đến nền sản xuất hàng hoá trên quy mô rộng lớn. Ngày nay trong nền
kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất, chính là những đơn vị trực tiếp tạo ra
của cải vật chất, cung cấp sản phẩm, lao vụ, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
của toàn xã hội.
Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần có các yếu tố đầu vào là
đối tợng lao động, t liệu lao động và lao động. Trong đó đối tợng lao động
là những vật ở trong tự nhiên mà lao động của con ngời tác động vào nhằm
biến đổi theo mục đích của mình. Biểu hiện cụ thể của đối ợng lao động đới
dạng vật chất hoá là vật liệu là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm.
Mặt khác chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất, mỗi sự biến động về chi phí NVL sẽ làm ảnh hởng lớn đến sự
biến động của giá thành sản phẩm. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr ờng,
khi mà các doanh nghiệp ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt thì việc phấn
đấu hạ giá thành luôn là vấn đề đợc công ty quan tâm hàng đầu. Đó là một
trong các yếu tố quan trọng, quyết định tới sự sống còn của công ty.
Đối với tổng thể nền KTQD, vật liệu là điều kiện cần cho việc duy trì
sản xuất, vật liệu vừa là sản phẩm của lao động, vừa là yếu tố đầu vào của
một quá trình sản xuất khác. Do đó vật liệu là nhân tố tạo nên mối quan hệ
dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3. Yêu cầu quản lý.
7
Trong nền kinh tế thị trờng, kinh doanh có lãI là mục tiêu hàng đầu của
bất kỳ doanh nghiệp nào. Để đạt đợc mục tiêu này, một trong những công việc
quan trọng mà doanh nghiệp phải thực hiện là quản lý vật liệu một cách toàn
diện và có hiệu quả từ khâu thu mua đến khâu sử dụng, từ đó cung cấp đầy đủ
kịp thời các thông tin cần thiết cho nhà quản lý để đa ra quyết định tối u cho sản
xuất kinh doanh.
+ Trong khâu thu mua vật liệu phảI quản lý về khối lợng, quy cách,
chủng loại giá mua, chi phí thu mua, thực hiện kế hoạchthu mua đúng tiến độ,
thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Trong khâu bảo quản: tránh mất mát, h hỏng, hao hụt đảm bảo an toàn
vật liệu. Thực hiệnđúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu.
+ Trong khâu dự trữ: Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
bình thờng không bị ngng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc gây
tình trạng ứ đọng vốn nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phảI xác định đợc mức
tối đa, tối thiểu, sản xuất tiết kiệm, hợp lý NVL.
+ Trong khâu sử dụng: sử dụng NVL một cách tiết kiệm và có hiệu quả
trên cơ sở xây dụng một hệ thống định mức tiêu hao vật liệuvà dự đoán chi phí
hợp lý, hệ thống tiêu hao vật liệu không những phảI có đầy đủ cho từng chi tiết,
từng bộ phận mà còn phaỉe không ngừng cảI tiến, hoàn thiện để đạt tốt định
mức trên.
Nh vậy, để công tác quản lý vật liệu thật hiệu quả đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có đầy đủ kho tàng bảo quản tramg thiết bị, phơng tiện bảo quản
cân đo, đong đếm, phải bố trí thủ kho, nhân viên có trình độ nghiệp vụ. Bố trí
sắp xếp phải đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo thuận tiện cho việc nhập xuất và
kiểm tra theo dõi.
Tóm lại, vật liệu là yếu tố đ/c trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm,
muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng cao và tạo uy tín trên thị trờng nhất
ợng, chủng loại, giá cả và thời hạn đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
9
+ áp dụng đúng đắn các biện pháp, nghiệp vụ, kỹ thuật, KT hàng tồn
kho, mở sổ, thể KT chi tiết để ghi chép, phản ánh, phân loại tổng hợp số liệu về
tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm. Thực hiện KT hàng tồn kho theo đúng chế độ, đúng
phơng pháp quy định để đảm bảo yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và
yêu cầu của doanh nghiệp.
+ Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ
bảo quản, dự trữ sử dụng vật liệu. Kiểm tra tính toán chính xác giá trị vật liệu
cho các đối tợng sản xuất sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Tham gia kiểm kê đánh giá loại hàng tồn kho theo đúng chế độ Nhà n-
ớc quy định, lập báo cáo vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo tiến
hành phân tích, đánh giá vật liệu ở từng khâu nhằm đa ra các thông tin cần thiết
cho quá trình quản lý.
2. Phân loại và đánh giá NVL:
2.1. Phân loại :
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, có vai trò công dụng
khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tổ chức tốt việc quản lý và
hạch toán KT thì phải phân loại vật liệu, phân loại vật liệu là việc sắp xếp các
vật liệu để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán.
Phân loại NVL: căn cứ vào vai trò, tác dụng của NVL, yêu cầu thực tế
của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, NVL đợc phân ra các
loại sau:
+ Nguyên liệu là vật liệu chính là những nguyên liệu , vật liệu trong quá
trình gia công, chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm .
+ vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thành và nâng cao tính năng chất
Giá thực tế vật liệu xuất Chi phí gia
kho gia công chế biến công chế biến
+ Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế Giá thực tế VL Chi phí vận Chi phí thuê ngoài
NVL xuất kho GCCB chuyển bốc rỡ gia công cơ bản
+ NVL nhận vốn góp liên doanh, cổ phần giá đợc tính theo giá thị tr-
ờng tơng đơng.
+ Phế liệu đợc xác địnhtheo giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc
hay giá trị thu hồi tối thiểu.
2.2.2.Giá thực tế xuất kho:
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh
nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ KT, có thể sử
dụng một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp đơn giá bình quân: Theo phơng pháp này, giá thực tế
NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân. Giá bình quân có
thể đợc tính theo giá bình quân cuối kỳ trớc, giá bình quân sau mỗi lần
nhập, giá bình quân cuối kỳ.
- Giá bình quân đầu kỳ(cuối kỳ trớc):
Giá TT xuất kho = SL xuất kho * Đơn giá bình quân
- Giá bình quân cuối kỳ:
Giá TT xuất kho = SL xuất kho * Đơn giá bình quân
12
Giá thực tế =
Đơn giá TT tồn trước khi nhập + Giá TT nhập
SL tồn trước khi nhập + SL nhập
Đơn giá BQ =
- Giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá TT xuất kho = SL xuất kho * Đơn giá bình quân
Ưu điểm: dễ tính, dễ nhớ.
3.1. Chứng từ, sổ sách:
Để hạch toán chi tiết NVL KT sử dụng các chứng từ sau: phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm hàng hoá, hoá đơn cớc
phí vận chuyển, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Ngoài các chứng từ sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc trong
các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ KT hớng dẫn nh: phiếu xuất vật
t theo hạn mức, biên bản kiểm nghiệm vật t.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp KT chi tiết mà KY chi tiết NVL sử dụng các
sổ KT chi tiết sau: sổ (thẻ) kho, sổ (thẻ) kếa toán chi tiết NVL, CCDC, sổ đối
chiếu luân chuyển, sổ số d. Ngoài ra còn sử dụng các biểu nh: bảng kê nhập
(xuất), bảng luỹ kế tổng hợp Nhập Xuất Tồn vật liệu.
3.2. KT chi tiết NVL:
Hạch toán chi tiết NVL là công việc có khối lợng lớn, hạch toán khá
phức tạp ở các doanh nghiệp.Việc hạch toán chi tiết phải phản ánh cả giá trị, số
lợng và chất lợng của từng thứ( từng danh điểm) NVL theo từn kho và từng ngời
phụ trách. Hiện nay tuỳ theo điều kiện kinh doanh cụ thể, trình độ quản lý và
hạch toán chi tiết là: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển phơng pháp sổ số d.
3.2.1. Phơng pháp thẻ song song:
14
Hệ số giá NVL =
Giá TT tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Giá HT tồn đầu kỳ + Giá HT nhập trong kỳ
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp tơng đối đơn giản, theo phơng
pháp này để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất và tồn kho NVL, CC,DC ở kho
phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
ở kho hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho thủ kho
ghi số lợng thực nhập, xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ
nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho ghi trên thẻ kho.
Mỗi chứng từ ghi một dòng. Đối với PXK vật t theo hạn mức sau mỗi lần
giá vật liệu.
Phơng pháp thẻ song song là một phơng pháp đơn giản, dễ làm, tuy nhiên
trong điều kiện sản xuất lớn , áp dụng phơng pháp này mất nhiều công sức do
ghi chép trùng lặp.
Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Phơng pháp thẻ song song có u điểm ghi chép đơn giản, dễ
kiểm tra đối chiêu số liệu và phát hiện ra việc ghi chép sai sót.
Nhợc điểm: Việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng KT về chỉ tiêu
số lợng, khối lợng ghi chép quá lớn nếu nh chửng loại vật t nhiều, tình hình
nhập, xuất diễn ra thờng xuyên.
16
Điều kiện áp dụng: thích hợp cho những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật t, hàng hoá, khối lợng nhập, xuất ít phát sinh không thờng xuyên,
trình độ nhân viên KT cha cao
3.2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luôn chuyển:
Phơng pháp này đợc hình thành ttrên cơ sở cải tiến một bớc phơng
pháp thẻ song song.
Tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với tèng
danh điểm vật t nh phơng pháp thẻ song song. Tuy nhiên tại phòng KT
không mở thẻ kho, sổ KT chi tiết vật liệu mà thay vao đó chỉ mở một
quyển sổ là sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị của
từng danh điểm vật liệu trong từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển không
ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên
cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm
vật liệu. Mỗi danh điểm vật liệu chỉ đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu
luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển
18
và trên cơ sở đó ở kho chỉ hạch toán về số lợng và ở phòng KT chỉ hạch
toán về giá trị của vật liệu. Xoá bỏ đợc việc ghi chép trùng lặp giữa kho và
phòng KT, tạo điều kiện thực hiện việc kiểm tra thờng xuyên có hệ thống
của KT đối với thủ kho đảm bảo số liệu chính xác kịp thời.
Tại kho: thủ kho hạch toán vật liệu trên các thẻ kho nh các phơng pháp
trên.
Hàng ngày định kỳ ( 3 hoặc 5 ngày) sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho
phảI tổng hợp toàn bộ các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh trong ngày ( hoặc
trong kỳ) theo từng nhóm vật liệu quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng
từ, lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số lợng, số hiệu các chứng từ của từng
loại vật liệu.
Phiếu giao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho 1 bản, phiếu
xuất kho 1 bản. Phiếu này sau khi lập xong đợc đính kèm với các tập phiếu
nhập kho hoặc phiếu xuất kho để giao cho KT.
Ngoài công việc hàng ngày nh trên cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ
vào các thẻ kho đã đợc KT kiểm tra, ghi số lợng vật liệu tồn kho của tờng danh
điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d do KT mở cho từng kho, mở cho cả năm và
giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng. Trong sổ số d các danh điểm vật liệu đợc
in sẵn, xắp xếp theo thứ tự trong từng nhóm và loại vật liêu. Ghi sổ số d xong
thủ kho chuyển sổ số d cho KT để kiểm tra và tính thành tiền.
Nhân viên KT vật liệu phụ trách theo dõi kho phải thờng xuyên xuống
kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho vủa thủ kho và thu nhận
chứng từ cùng với thủ kho ký tên vào phiếu giao nhận chứng từ.
Tại phòng KT: nhận đợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu và phiếu giao
nhận chứng từ, KT tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ KT có liên
quan. Sau đó KT tiến hành tính giá các chứng từ theo giá hạch toán, tổng cộng
số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính giá, KT ghi vào bảng luỹ kế
nhập, xuất, tồn kho vật liệu.
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu đợc mở ở kho, mỗi kho một tờ.
Điều kiện áp dụng: phơng pháp sổ số d thích hợp với các doanh nghiệp
có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất sử dụng nhiều loại vật t hàng hoá, doanh nghiệp
đã xây dựng danh điểm vật t, hàng hoá. Sử dụng đơn giá hạch toán, nhân viên
KT có trình độ cao.
III. Đặc điểm liên quan đến công tác KT NVL của công ty TNHH
Bao Bì Thăng Long .
1. Đặc thù của công ty:
Do đặc điểm tính chất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty với
quy mô công nghẹ khép kín, quy mô sản xuất vừa phải. sản phẩm có tính
đặc trng riêng biệt, có nhiều mẫu mã( theo đơn đặt hàng) và với số lợnglớn
nên nhu cầu về vật t, sản xuất hàng năm của công ty rất lớn. Tổng giá trị
NVL chiếm hơn 80% trong giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng công ty tự khai
thác, tự tìm nguồn và cân đối đảm bảo lấy trên cơ sở các hợp đồng đã ký
kết. Việc sử dụng, quản lý vật t cũng từng bớc đổi mới, cải tiến. Đặc biệt
từ khâu mua vào đến khâu xuất ra đều phải thông qua kiểm định và quy
cách phẩm chất, chất lợng. Công ty đặc biệt quan tâm đến công tác định
mức và hao vật t cho quá trình sản xuất, các loại sản phẩm đợc hết sức
quan tâm, đồng thời thờng xuyên tiến hành theo dõi và khảo sát đẻ có mức
tiêu hao và sử dụng vật t một cách ổn định, tránh tình trạng lãng phí đầu
vào. Vì vậy muốn hạ giá thành sản phẩm cần tìm ra trọng điểm để hạ giá
thành, mà trọng điểm đó là yếu tố đầu vào của các NVL dùng để chế biến
sản phẩm. Vì vậy t các năm gần đây (2003-2004) năm nào công ty cũng tổ
chức dò sát lại định mức tiêu hao vật t của từng loại sản phẩm.
Công ty xem xét, điều chỉnh giữa mức cấp phát với mức thực tế sử
dụng của phân xởng, tổ sản xuất.
21
Với phơng châm sử dụng tiết kiệm và không làm ảnh hởng tới chất l-
ợng sản phẩm. Đồng thời tăng cờng các biện pháp quản lý chặt chẽ các
nguồn vật t trong công ty.
Đặc trng của công ty là sản xuất các loại sản phẩm nh bao bì, túi
NVL chính mua trong nớc vì thế công nghệ sản xuất là một quy trình hoạt động
liên tục.
3. Phân loại và đánh giá NVL của công ty TNHH Bao Bì Thăng Long
Sơ đồ luôn chuyển Chứng từ sổ sách .
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
23
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Giải thích sơ đồ luôn chuyển chứng từ, sổ sách
+ Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho. Thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho, định kỳ 3 ngày thủ kho gửi chứng
từ lên phòng KT để hạch toán ghi sổ.
+ Phòng KT khi nhận đợc phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, KT vật liệu
tiến hành ghi vào sổ chi tiết NVL, căn cứ vào sổ chi tiết NVL KT lập bảng tổng
hợp N-X-T kho NVL.
+ Từ chứng từ gốc KT lên sổ NKC và cuối tháng lên sổ cái TK152. Số
liệu ở sổ cái TK 152 là cơ sở để đối chiếu với số liệu trên bảng tổng hợp N-X-T
kho NVL.
+ Cũng từ các chứng từ gốc nh PNK, HĐ GTGT, phiếu chi KT lên sổ chi
tiết TK331, từ sổ chi tiết TK331 cuối tháng KT lên sổ tổng hợp chi tiết TK331.
Cuối tháng từc phiếu xuất kho KT tiến hành lập bảng phân bổ NVL.
4. Thủ tục nhập kho NVL của công ty.
+ Tại công ty các nghiệp vụ nhập kho diễn ra hàng ngày chủ yếu là do
mua ngoài thờng cha thanh toán trong tháng này mà tháng sau mới thanh toán.
Tại công ty TNHH Bao Bì Thăng Long việc mua vật liệu, CCDC do nhân viên
cung ứng cảu các phân xởng các tổ đảm nhận mua theo kế hoạch hoặc đơn đặt
hàng.
+ Trớc khi nhập kho vật t mua về phải đợc kiểm tra thông qua ban kiểm
nghiệm. Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra về số lợng chất lợng , quy cách
VD: Cột B ghi màng LDPE DOW.
Cột C: ghi tên đơn vị tính của vật t, hàng hoá
VD: đơn vị tính của màng LDPE DOW là Kg (Tấn).
Cột 1: ghi số lợng mà công ty mua của công ty Chế biến thực phẩm Đông
Đô.
VD: Số lợng mà đơn vị mua vật liệu của công ty Đông Đô là 7.000 Kg.
Cột 2: Ghi đơn giá vật liệu mà đơn vị mua của ngời bán.
25