Thực hiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của công ty cổ phần pin
hà nội
I.giới thiệu tổng quan về công ty
Nằm ở vị trí phía Nam Thủ Đô Công ty Cổ phần Pin Hà Nội có một vị trí
rất thuận tiện cho giao thông vận tải đờng bộ, đờng sắt cũng nh đờng thuỷ nội
địa. Và việc giao thơng, thơng mại với các tỉnh miền Trung và phía Nam của Tổ
quốc. Công ty Cổ phần Pin Hà Nội nằm trên khuôn viên rộng với cơ sở hạ tầng
gồm khu nhà hành chính cao ba tầng khang trang , phía trớc mặt khu nhà hành
chính là vờn cây xanh và bể nuôi cá. Khu vực sản xuất gồm có ba phân xởng
chính với nhà xởng diện tích và không gian rộng thoáng mát đủ điều kiện về môi
trờng cho lao động sản xuất, cùng với nó là một hệ thống giao thông đi lại thuận
tiện. Công ty còn có nhà ăn giữa ca có thể phục vụ cho toàn thể CBCNV trong
cùng một lúc, cùng với hệ thống kho tàng liên hoàn với các phân xởng sản xuất.
Nhìn lại toàn bộ cảnh Công ty nh một bức tranh thật xanh sạch, đẹp.
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Pin Hà Nội.
- Tên giao dịch: hanoi battery joint stock company
- tên viết tắt: HABACO
- Emai: habaco@fpt. vn Website:
- Tel: (04) 8615365 Fax: (04) 8612549
- Địa chỉ: Đờng Phan Trọng Tuệ-Thị Trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì -
TP Hà Nội.
- Có t cách pháp nhân, là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Hoá Chất Việt
Nam.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh Pin các loại, xuất nhâp
khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, sản phẩm Pin các loại và máy móc, thiết bị phục
vụ sản xuất kinh doanh./.
11
II. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Nhà máy Pin Văn Điển đợc thành lập ngày 01 tháng 01 năm 1960 - nay là
Công ty Cổ Phần Pin Hà Nội. Nhà máy chuyên sản xuất và cung cấp Pin cho
hoạch sản xuất, mua sắm vật t, thiết bị, bán hàng theo giá cả và quan hệ cung cầu
trên thị trờng.
Nhiệm vụ sản xuất chính của Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là sản xuất kinh
doanh các loại sản phẩm Pin để cung cấp cho thị trờng trong nớc và xuất khẩu
sang nớc bạn Lào, Campuchia. Xây dựng và thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn về sản xuất kinh doanh theo đúng qui định pháp luật hiện hành của Nhà
nớc và Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam.
Chấp hành pháp luật của Nhà nớc, thực hiện các chế độ, chính sách về quản
lý và sử dụng vốn, vật t tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn
và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Tổ chức sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của
khách hàng.
Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức
theo pháp luật chính sách của Nhà nớc và sự phân cấp quản lý của Tổng Công ty
để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Chăm lo đời sống, tạo
điều kiện cho ngời lao động và thực hiện phân phối công bằng.
Bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và an toàn xã hội theo qui
định của Nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
2.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Pin
Hà nội
- Công tác kế toán của Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc có nhiệm vụ lập và thực hiện kế
hoạch tài chính, ghi chép chính xác nguồn vốn,vật t, TSCĐ ....
Sơ đồ Bộ máy Kế toán của Công ty
33
*Kế toán trởng: Là ngời tham mu, giúp việc cho Giám đốc về các hoạt
động liên quan đến tình hình tài chính, tiền tệ, thuế của Công ty. Kế toán trởng
chịu trách nhiệm cá nhân trớc Giám đốc, HĐQT và pháp luật về kết quả công
việc trong thẩm quyền của mình. Là ngời phụ trách chung của Phong Tài chính -
Kế toán.
+ TK 627: Phải trả cho nhân viên PX
+ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng
+ TK 642: Phải trả cho QLDN
+ TK 634: Phải trả CNVC
+ TK 338: Các khoản phải thu, phải nộp khác; 3383: BHXH phải trả cho
NLĐ....
*Kế toán Ngân hàng và Kế toán Tiền mặt:
- Hàng ngày phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt, thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế
với sổ sách, phát hiện và sử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt. Phản ánh tình tăng
giảm và số d TGNH hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, phản ánh các
khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để DN có biện
pháp thích hợp giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời.
- Mở sổ theo dõi các khoản chi bằng tiền phát sinh hàng ngày ở Công ty, lập các phiếu thu chi.
55
- Giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền vay, tiền gửi của Công ty tại ngân hàng, thanh toán các khoản
công nợ chuyển séc
- Các Tài khoản sử dụng: TK 111, 112, 113, 131. Chi tiết 331, 333, 334, 338, 211, 213, 511, 121, 128 ...
- Các loại sổ tổng hợp ...
*Kế toán TSCĐ và Kế toán quỹ:
- Kế toán TSCĐ: Có trách nhiệm ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, taoh điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát thờng
xuyên việc giữ gìn bảo quản bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong DN. Tính toán và phân bổ
chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ Tài chính quy
định.
Các TK sử dụng: TK 211, 214. Các thẻ TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao.
*Kế toán Quỹ: Có trách nhiệm quản lý, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu.
Hàng ngày phải phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt theo đúng chế độ
quy định.
*Kế toán Giá thành và Tiêu thụ Sản phẩm:
- Kế toán Giá thành: Có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, phân loại chi phí trong kỳ từ các
khoản. Cuối tháng cộng số liệu các tờ sổ sẽ có số liệu phát sinh của từng tài
khoản ghi vào sổ cái
Hiện nay ở Công ty Pin Hà Nội đang áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp
ban hành theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐTK ngày 1/11/1995 của bộ tài chính.
Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Biểu 01: Bảng cân đối kế toán
- Biểu 02: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
- Biểu 03: Báo cáo luân chuyển tiền tệ và biểu thuyết minh báo cáo tài chính
Sơ đồ tổ chức ghi sổ theo hình thức
hạch toán nhật ký chứng từ
77
IV. Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng ở công ty cổ phần pin
Hà Nội
1. Tình hình công tác quản lý lao động
Lao động là một bộ phận quan trọng của công ty vì vậy phải bố trí phù hợp
năng lực sản xuất và trình độ tay nghề. Bên cạnh đó phải dựa vào kết quả tiêu thụ
thành phẩm mà bố trí lực lợng sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng tiêu thụ
. Hiện nay số công nhân viên của công ty là 400 ngời
Trong đó : - Phân xởng pin số 1có 92 ngời
Phân xởng pin số 2 có 135 ngời
Phân xởng phụ kiện có 97 ngời
Văn phòng công ty và một số bộ phận khác là 76 ngời
Bộ phận lao động thuộc phòng ban và các bộ phận khác của công ty gồm
76 ngời. Đây là bộ phận lao động gián tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh . Tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng đợc hạch toán vào giá thành toàn bộ trong khoản
mục chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bộ phận lao động quản lý sản xuất tại các phân xởng của công ty. Bộ phận
này quản lý trực tiếp nhân công tại phân xởng , đối với tổ trởng tổ sản xuất thì
ngoài nhiệm vụ sản xuất ra thì họ còn kiêm thêm phân trách nhiệm đối với công
ờng hợp tai nạn lao động, ốm đau, thai sản....Việc tính mức trợ cấp bảo hiểm xã
hội đợc thực hiện trên cơ sở chế độ về BHXH quy định.
Các khoản trích nộp theo quy định:
99
+ Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng công ty có trách nhiệm đóng
2%,BHYT tế trích từ quỹ lơng cấp bậc cho số lao động làm việc và ngời lao động
có trách nhiệm đóng 1% tiền lơng cấp bậc của từng ngời.
+ Mức đóng kinh phí công đoàn : Hàng tháng công ty có trách nhiệm đóng
2% trích từ quỹ lơng cấp bậc cho số lao động làm việc .
+ Mức đóng và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội
- Hàng tháng công ty đóng 15 % trích từ quỹ lơng cấp bậc cho số lao động
làm việc và ngời lao động có trách nhiệm đóng 5% tiền lơng cấp bậc của từng ng-
ời.
- Đối với những ngời ngừng nghỉ sản xuất, việc riêng, nghỉ chế độ về
BHXH (ốm, con ốm , thai sản, tai nạn lao động...) mà không có lơng trên bảng l-
ơng thì không ghi thu 5% và các thời gian nghỉ trên không đợc tính thời gian
công tác để hởng chế độ BHXH.
Ngời lao động nào muốn tính thời gian công tác trong thời gian nghỉ không
hởng lơng nh trên phải làm đơn tự nguyện đóng 20 % lơng cấp bậc hàng tháng.
- Đối với lao động mới tuyển, chuyển công tác trong thời gian nghỉ không
hởng lơng nh trên phải làm đơn tự nguyện đóng 20 % lơng cấp bậc hàng tháng.
Đối với công nhân sản xuất đợc tuyển dụng mới vào làm việc tại công ty.
Sau 3 tháng làm việc tại công ty mới ghi thu 5% trên bảng lơng và công ty có
trách nhiệm trích đóng 15% trích từ quỹ lơng cấp bậc cho số lao động này từ
tháng t trở đi.
- Đối với lao động nữ mới đợc tuyển dụng vào công ty phải có đủ 2 năm
làm việc thực tế trở lên và sinh con sau tuổi 22 mới đợc hởng chế độ BHXH về
thai sản con ốm.
- Các phân xởng lập tổ theo dõi trích nộp 5% tiền lơng trích nộp theo bảng
thanh toán lơng hàng tháng của đơn vị. Đồng thời vào cuối kỳ thanh toán lập
1 . Hạch toán quản lý lao động
Trong quản lý và sử dụng lao động ở công ty cổ phần Pin Hà Nội phòng tổ
chức lao động chịu trách nhiệm hạch toán lao động trên 3 phơng diện nh :Hạch
toán về số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động.
Hạch toán về số lợng lao động : Ngời quản lý lao động hạch toán về số l-
ợng từng loại lao động theo công việc, khâu sản xuất, tổ sản xuất.
Hạch toán về thời gian lao động : Ngời quản lý lao động hạch toán về thời
gian lao động căn cứ vào ngày làm việc để chấm công hay chấm điểm cho từng
công nhân theo mẫu số đã có sẵn.
Hạch toán về kết quả lao động : Là mục đích đánh giá mức năng suất lao
động của từng tổ, từng phân xởng thậm chí cho từng công nhân để đa ra quyết
định khen thởng hay kỷ luật. Nếu sản phẩm sai hỏng quá nhiều hay quá lãng phí
thì có thể trừ vào lơng bằng trị giá số lơng sản phẩm sai hỏng. Nếu ở thời điểm trả
lơng theo sản phẩm thì phơng tiện này là mấu chốt của việc trả lơng cho ngời lao
động. Căn cứ vào bảng chấm công của ngời tổ chức truyền xuống phòng tài vụ (tổ
chức) để trích lơng cho từng công nhân theo thời gian.
Bảng chấm công phòng tổ chức lao động tiền lơng thực hiện theo mẫu biểu
do chế độ quy định .
Các ký hiệu của bảng chấm công:
1. Lơng sản phẩm K
2. Lơng thời gian 8
3. Lơng nghỉ phép F
4. Lơng học Họp H
5. Lơng tự vệ TV
6. Mất điện nớc E
7. Thiếu nguyên vật liệu C
8. Máy móc hỏng M
1212
9. Ngng s¶n xuÊt NS
10. B¶n th©n èm ¤
1
2
3
Nguyễn Hng Lập
Nguyễn Minh Tuấn
Nguyễn Văn Hải
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X