Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Hồ Quốc Quí, học viên cao học lớp 24QLXD21-CS2 chuyên ngành
“Quản lý xây dựng” năm học 2016- 2018, trường Đại họcThủy Lợi, Cơ sở 2 – Thành
phố Hồ Chí Minh. Hiện đang công tác tại Ban Quản lý dự án cơng trình NN&PTNT tỉnh
Cà Mau.
Tơi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao cơng tác
quản lý chất lượng cơng trình tại Ban Quản lý dự án cơng trình NN&PTNT tỉnh
Cà Mau” là cơng trình nghiên cứu độc lập do tơi thực hiện. Các số liệu khoa học, kết
quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và khách quan.
Tác giả luận văn
Hồ Quốc Quí
Học viên: Hồ Quốc Quí
i
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
Qua hơn 18 tháng tham gia học tập và nghiên cứu Chương trình đào tạo Thạc sĩ
chuyên ngành “Quản lý xây dựng” do Trường Đại học thủy lợi tổ chức tại Cơ sở 2. Tôi
xin chân thành cảm ơn:
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ....................................................................... IX
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... XI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ....... XII
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 2
3. HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 2
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........ 2
5. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC................................................................ 3
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ...................................................................... 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG .............................................................................. 4
1.1. Giới thiệu tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. 4
1.1.1. Khái niệm về chất lượng cơng trình xây dựng................................................4
1.1.2 Tổng quan về cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng trên thế giới
.....................................................................................................................................5
1.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng cơng trình ở Việt Nam. ......................10
1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta. ..............................10
1.2.2 Cơ chế, chính sách pháp luật quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây
dựng ngày càng đổi mới. ..........................................................................................12
1.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn bảo trì 18
Học viên: Hồ Quốc Quí
iii
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
2.3.1 Dự án phải được quản lý từ giai đoạn đầu ....................................................45
2.3.2 Quản lý thi cơng xây dựng cơng trình ............................................................46
2.3.2.1 Quản lý tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình. ..........................................46
2.3.2.2 Quản lý khối lượng thi cơng xây dựng cơng trình.....................................46
2.3.2.3 Quản lý an tồn lao động, mơi trường xây dựng ......................................47
2.3.2.4 Quản lý chất lượng xây dựng cơng trình...................................................48
2.3.2.5 Quản lý hợp đồng xây dựng ......................................................................48
2.3.2.6 Quản lý chi phí xây dựng cơng trình .........................................................49
2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án. ..............................................................49
2.4.1 Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực ...................................49
2.4.1.1 Đặc điểm Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành. .............................49
2.4.1.2 Cấp quản lý Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực............50
2.4.2 Ban quản lý dự án đầu tư một dự án..............................................................51
2.4.3 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án ...........................................................51
2.4.3.1 Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án. .....................................................51
2.4.3.2 Chủ đầu tư được thuê tư vấn quản lý dự án đối với những dự án ............51
2.4.4 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ................................................................ 52
2.5 Phương pháp phân tích, điều tra và khảo sát số liệu .........................................52
2.5.1 Khái quát chung ..............................................................................................52
2.5.2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu .............................................................53
2.5.2.1 Nghiên cứu định tính .................................................................................53
2.5.2.2 Nghiên cứu định lượng ..............................................................................53
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn ...................................................................................76
3.1.3.1 Nhiệm vụ chung .........................................................................................76
3.1.3.2 Nhiệm vụ các thành viên Ban Giám đốc ...................................................78
3.1.3.3 Nhiệm vụ các phòng Ban ...........................................................................79
Học viên: Hồ Quốc Quí
vi
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
3.1.4 Kết quả thực hiện về đầu tư xây dựng cơ bản công trình năm 2017 ............84
3.1.4.1 Dự án, cơng trình đã hồn thành: 05 dự án. .............................................85
3.1.4.2 Dự án, cơng trình chuyển tiếp: 09 dự án. .................................................85
3.1.4.3 Dự án, cơng trình khởi cơng mới: 02 dự án. .............................................88
3.1.4.4 Dự án, cơng trình làm tư vấn quản lý dự án: 01 dự án. ............................88
3.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng khi thực hiện dự án đầu tư tại Ban QLDA cơng
trình NN&PTNT. ......................................................................................................90
3.1.5.1 Khó khăn trong thi cơng xây dựng cơng trình...........................................90
3.1.5.2 Về cơng tác đấu thầu .................................................................................91
3.1.5.3 Về cơng tác tất tốn, cơng trình hồn thành. ............................................91
3.1.6 Các hạn chế cịn tồn tại ảnh hưởng đến cơng tác QLCL cơng trình tại Ban.
...................................................................................................................................91
3.2 Những bài học và kinh nghiệm trong công tác QLCL cơng trình NN&PTNT
trên địa bàn tỉnh Cà Mau ...........................................................................................96
quan QLNN.............................................................................................................106
3.3.4.1 Giải pháp tổ chức ....................................................................................106
3.3.4.2 Cải cách hành chính trong cơng tác QLCL ............................................107
3.3.5 Đề xuất quy trình thực hiện dự án và quản lý chất lượng cơng trình ........108
3.3.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án ........................................................................108
3.3.5.2 Giai đoạn thực hiện dự án .......................................................................110
3.3.5.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử
dụng .....................................................................................................................113
3.4 Kết luận chương 3................................................................................................114
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ........................................................................ 115
1 KIẾN NGHỊ: ................................................................................................. 115
2. KẾT LUẬN .................................................................................................. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 117
Học viên: Hồ Quốc Quí
viii
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1 Chu trình PCDA của Tiến sĩ Deming .............................................................. 5
Hình 1. 2 Mơ hình hệ thống Quản lý chất lượng tại Việt Nam ..................................... 15
Hình 2. 1 Hệ thống nhân sự tại cơng trường.................................................................31
Hình 2. 2 Nghiệm thu cơng việc ....................................................................................33
Hình 3. 3 Giai đoạn thực hiện dự án ........................................................................... 113
Hình 3. 4 Giai đoạn kết thúc dự án ............................................................................. 114
Học viên: Hồ Quốc Quí
x
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1 Các văn bảng pháp quy về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ...........27
Bảng 2. 2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn dùng trong cơng trình thủy lợi .................................39
Bảng 2. 3 Điểm chi tiết cho các tiêu chí đánh giá gói thầu thi cơng xây dựng ............41
Bảng 2. 4 Điểm chi tiết cho các chi tiết đánh giá gói thầu tư vấn thiết kế ...................44
Bảng 2. 5 Các nhóm nhân tố .........................................................................................54
Bảng 2. 6 Thống kê mơ tả các biến định tính ................................................................ 56
Bảng 2. 7 Kết quả kiểm đinh thang đo ..........................................................................61
Bảng 2. 8 Kết quả kiểm đinh phân tích biến độc lập.....................................................62
Bảng 2. 9 Kết quả kiểm đinh phân tích biến độc lập.....................................................63
Bảng 2. 10 Ma trận tương quan ....................................................................................65
Bảng 2. 11 Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy .............................................67
Bảng 2. 12 Kết quả ANOVA từ kết quả phân tích hồi quy ............................................68
Bảng 2. 13 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ..........................................................69
Bảng 2. 14 Tóm tắt kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ..............................................72
Bảng 3. 1 Danh mục dự án đầu tư tại Ban .................................................................... 88
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
QĐĐT
Quyết định đầu tư
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
TKBVTC
Thiết kế bản vẽ thi công
TVGS
Tư vấn giám sát
TVTK
Tư vấn thiết kế
GSTG
Giám sát tác giả
NN
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại nước ta, vấn đề đầu tư xây dựng cơng trình đang rất được Chính phủ coi trọng
nhằm nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thức đẩy phát triển kinh tế từng bước đáp ứng,
theo kịp cuộc cách mạng công nghiệp của đất nước. Với số vốn ngân sách Nhà nước
hàng năm ngày càng tăng cho lĩnh vực đầu tư xây dựng đã tác động trực tiếp tới nhiều
địa phương của nước ta vì vậy mà công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng cơng
trình được đặt lên hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng.
Trong hơn 10 năm trở lại đây, nhờ áp dụng những đổi mới trong các bộ Luật xây
dựng, Luật đầu tư công cùng với những cải cách trong cơ chế quản lý kinh tế có hệ thống
mà cơ sở hạ tầng ở tỉnh Cà Mau từng bước được đầu tư nâng cấp, diện mạo đô thị và
các vùng nông thơn ngày càng được cải thiện đồng bộ và có chiều sâu. Nhiều cơng trình
được hồn thành đảm bảo phát huy được hiệu quả đầu tư tạo động lực phát triển kinh tế
vùng. Tuy nhiên biên cạnh đó vẫn cịn nhiều cơng trình dự án khi hồn thành thì khơng
đáp ứng được yêu cầu chất lượng đã được đặt ra, mau chóng xuống cấp, hư hỏng. Một
vài cơng trình thì do cơng tác quản lý dự án chất lượng cịn yếu kém dẫn tới nhiều dự án
bị treo, công tác thi cơng kéo dài gây lãng phí, khơng phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
Nguyên nhân cố hữu là vấn đề về con người mà ở đây nguyên nhân chính là do công tác
quản lý dự án của một số chủ đầu tư còn yếu kém, các tổ chức tư vấn, nhà thầu chưa
thực hiện trách nhiệm công việc một cách nghiêm túc các quy trình từ tư vấn khảo sát,
tư vấn thiết kế dự toán, lập dự án đến công tác thẩm tra thẩm định, thi công nghiệm thu,
bảo trì sửa chữa. Ngồi ra cịn có những vấn đề về năng lực chuyên môn các đơn vị tổ
chức trực tiếp tham gia vào tiến trình dự án. Cho nên cần phải nghiên cứu những giải
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi quanh những dự án do Ban Quản lý dự án cơng trình
NN&PTNT Cà Mau làm chủ đầu tư và đại diện chủ đầu tư.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Nêu lên những điểm còn hạn chế bất cập trong khâu quản lý dự án, quản lý chất lượng
cơng trình hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn giúp làm rõ những vấn đề nội tại trong công tác quản lý chất lượng cơng trình.
Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện một cách chặt chẽ cơng tác
quản lý chất lượng để có thể áp dụng cho các Ban QLDA, các Sở chuyên ngành.
Học viên: Hồ Quốc Quí
2
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
5. Kết quả dự kiến đạt được
Phân tích và đánh giá những thực trạng còn tồn tại và làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng
đến công tác quản lý dự án, chất lượng công trình.
Đề xuất giải pháp cụ thể góp phần nâng cao cơng tác quản lý chất lượng cơng trình để
từng bước cải tiến, hồn thiện quy trình đầu tư xây dựng tại Ban QLDA cơng trình
NN&PTNT Cà Mau.
nên cách tiếp cận của họ về khái niệm “chất lượng” cũng hồn tồn khác nhau. Nói như
vậy khơng phải “chất lượng” là một khái niệm quá trừu tượng tới mức con người không
thể đi đến một cách diễn giải hay là một kết luận cụ thể mang tính thống nhất về nó.
Theo tổ chức Quốc Tế về Tiêu chuẩn hố ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm về chất lượng
là : “ chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan”.
Tuy vậy, theo quan điểm của W.Edwards Deming – Cha đẻ quản lý chất lượng Mỹ thì:
“Chất lượng là mức độ dự đốn trước về tính đồng điều, có thể tin cậy được, tại mức chi
phí thấp và được thị trường chấp nhận”.Chất lượng công việc phụ thuộc vào quản lý.
Ông cho rằng 80 – 85% chất lượng sản phẩm, dịch vụ có đạt hay khơng là do vấn đề về
quản lý.
Còn với Philip B. Crosby cho rằng chất lượng như là sự phù hợp, như là những đặc tính
hướng tới thông qua quản trị, không phải những cái mơ hồ như lịng tốt. Những đặc tính
này là bất kỳ, nó phải được khách hàng cần và mong muốn. Và ông đã đưa ra khái niệm
rất dễ hiểu về “chất lượng” : Chất lượng được xác định bằng sự phù hợp với yêu cầu,
không phải những “cái tốt” hay “cái đẹp”.
Học viên: Hồ Quốc Quí
4
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
Tại Việt Nam, theo quyết định số 18/2003/QĐ-BXD định nghĩa thì chất lượng cơng
trình xây dựng là những u cầu về an tồn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của cơng trình
Người có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận cơng trình tn thủ quy định về quản lý chất
lượng xây dựng trong q trình thi cơng gọi là Giám định viên (Inspector), thuộc một
trong 3 thành phần sau:
1. Cơ quan quản lý nhà nước (Local Enforcing Agency);
2. Các tổ chức tư nhân, gọi là Tổ chức độc lập được công nhận (Certified Third Party
Agencies);
3. Các cá nhân được nhà nước công nhận (Certified Code Officials)
Về ngun tắc, chủ cơng trình được chủ động chọn Giám định viên (Inspector) thuộc
một trong 3 thành phần trên để thực hiện kiểm tra cơng trình.
Giám định viên thuộc thành phần 2 và 3 ở trên được gọi chung là Giám định viên tư
nhân (Private inspector) có chức năng kiểm tra cơng trình như giám định viên nhà nước
nhưng phải báo cáo kết quả kiểm tra của mình cho cơ quan QLNN địa phương. Nếu phát
hiện vi phạm, chỉ có cơ quan QLNN mới có quyền áp dụng các biện pháp chế tài.
Ở Cộng hoà Liên bang Nga: UBNN về xây dựng chịu trách nhiệm giúp chỉnh phủ thống
nhất QLNN về CLCT xây dựng trên toàn lãnh thổ. Giúp cho Bộ trưởng chủ nhiệm Uỷ
ban thực hiện chức năng QLNN về CLCT xây dựng là tổng cục QLNN về CLCT xây
dựng Liên bang cùng hệ thống của mình. Lực lượng cán bộ cơng chức được quản lý chặt
chẽ về trình độ chun mơn và nghiệp vụ. UBNN xây dựng mơ hình hoạt động với sự
tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý dự án chuyên nghiệp. Nhà nước
đã xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư giám sát thống nhất cho toàn Liên bang và cho
phép 18 trường Đại học, các Viện nghiên cứu được tổ chức đào tạo, Uỷ ban cũng uỷ
Học viên: Hồ Quốc Quí
6
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Học viên: Hồ Quốc Quí
7
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
dụng từ năm 1993 đối với Giám sát viên tư nhân), kiểm tra q trình thi cơng, ban hành
giấy phép sử dụng (khi cơng trình hồn thành).
Để trở thành Giám sát viên xây dựng (cả tư nhân và nhà nước) đều phải đạt các yêu cầu
theo quy định (có năng lực, đạo đức, bảo hiểm trách nhiệm) và được cấp đăng ký tại cơ
quan quản lý hành nghề xây dựng của bang (Building Practitioners Board). Tùy theo
năng lực, kinh nghiệm, Giám sát viên được phân thành 2 loại là Giám sát viên bậc 1 và
bậc 2; giám sát viên bậc 1 được kiểm tra tất cả cơng trình xây dựng, khơng phân biệt
loại và quy mô; giám sát viên bậc 2 chỉ được kiểm tra các cơng trình từ 3 tầng trở xuống,
có tổng diện tích sàn dưới 2000m2.
Ngay từ khi xin phép xây dựng, chủ đầu tư phải chọn một Giám sát viên xây dựng (có
thể của nhà nước hoặc tư nhân) để tiến hành công tác kiểm tra trong suốt quá trình thi
cơng tại những bước chuyển giai đoạn quan trọng (được xác định ngay trong giấy phép
xây dựng
Ở Nhật: Chính phủ ban hành một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công
tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra với 4 bộ văn bản chính quy phạm chi
tiết như sau:
- Đạo Luật đẩy mạnh cơng tác đảm bảo chất lượng cơng trình cơng cộng dành cho Chính
phủ và địa phương, nội dung chủ yếu là chuẩn hố cơng tác đấu thầu các dự án xây
dựng;
đăng ký, có chứng chỉ ISO 9001...), có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy
định tối thiểu 500.000 SGD đối với cá nhân và 2 triệu SGD đối với tổ chức. Các Kiểm
tra viên này được BCA cấp giấy chứng nhận để thay cơ quan QLNN thực hiện kiểm tra
thiết kế kết cấu (trước khi cấp phép xây dựng) và các kiểm tra trong q trình thi cơng.
Luật của Singapore quy định chủ cơng trình phải th một Kiểm tra viên từ giai đoạn
thiết kế; khi nộp hồ sơ để được cấp phép xây dựng, phải có báo cáo đánh giá của Kiểm
tra viên đối với chất lượng thiết kế.
Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là chủ đầu tư phải
chứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trong
qúa trình xây dựng thơng qua các hình thức: chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép
xây dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng của
cơng trình, chấp thuận cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng.
Hiện ở Singapore có hơn 25 cá nhân và 45 tổ chức thực hiện vai trò Kiểm tra viên
(Accredited Checker – AC). Các Kiểm tra viên hoạt động với tư cách cá nhân chỉ được
kiểm tra giám sát cơng trình có giá trị dưới 15 triệu SGD, cơng trình có giá trị xây lắp
lớn hơn phải do các AC là tổ chức thực hiện kiểm tra. Hệ thống AC đã phát huy vai trò
quan trọng trong việc giúp cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đến thi
cơng cơng trình. [1]
Học viên: Hồ Quốc Quí
9
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng qua các buổi chuyên đề khoa học với sự chủ
trì, tham gia của các chuyên gia đầu ngành xây dựng, Hội đồng xây dựng các cấp, các
cục giám định chất lượng…
- Các văn bản pháp quy, chủ trương chính sách, biện pháp quản lý về cơ bản được áp
dụng và thực hiện nghiêm túc từ TW đến địa phương. Chỉ dẫn thủ tục trình tự từ cơ quan
các cấp đến chủ đầu tư, các Ban quản lý, các nhà thầu thực hiện đúng chức năng quyền
hạn của mình một cách có trách nhiệm.
Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề vẫn còn tồn tại cố hữu trong công tác quản lý dự án
xây dựng tại nước ta:
+ Q trình thực hiện cơng tác đầu tư xây dựng các dự án cơng trình trong những năm
qua, chúng ta nhận thấy nổi lên 1 số vấn đề đó là tình hình thực hiện dự án chậm, khơng
đảm bảo tiến độ giải ngân so với yêu cầu, công tác thanh quyết tốn kéo dài, cơng trình
chậm được đưa vào sử dụng, sử dụng khơng đúng mục đích, dẫn đến hiệu quả đầu tư
hạn chế, gây thất thoát lãng phí. Với 1 số u cầu về quy mơ đầu tư cho những cơng
trình lớn hơn trong vài năm tới nếu không giải quyết triệt để những vấn đề này thì ảnh
hưởng rất nhiều đến chất lượng cơng trình
+ Một số dự án xây dựng chưa nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân. Vấn đề
này có thể do thông tin dự án chưa đến hoặc thông tin chưa đầy đủ cho nhân dân, có thể
do mẫu thuẫn giữa các nhóm lợi ích khác nhau nhưng cũng có thể có dự án chưa thực
sự khả thi và chưa hẳn đã thuyết phục về tính hiệu quả kinh tế mà cịn ảnh hưởng mơi
trường và xã hội...
+ Hoạt động đấu thầu không minh bạch nên chỉ định thầu những nhà thầu năng lực yếu
mới, hoàn thiện cách thức tổ chức bộ máy nhà nước về quản lý xây dựng. Điều kiện
năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng ( chủ đầu tư, nhà thầu, các đơn
vị tư vấn…), nội dung, trình tự trong cơng tác QLCL cũng được quy định ngày càng cụ
thể làm cơ sở cho công tác kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đạt hiệu
lực hiệu quả. Cụ thể như sau:
- Luật Xây dựng 2014:
Phạm vi điều chỉnh: hoạt động đầu tư Xây dựng, bao gồm: từ khâu Quy hoạch xây dựng
(QHXD); Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập- thẩm
định- phê đuyệt dự án đầu tư xây dựng (DA ĐTXD); Khảo sát- thiết kế- xây dựngnghiệm thu-bàn giao-bảo hành-bảo trì cơng trình xây dựng áp dụng đối với các dự án
đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn. Như vậy các dự án đầu tư có sản phẩm là cơng
trình xây dựng đều phải bị chi phối bởi luật này, đặc biệt là trách nhiệm thẩm định dự
án đầu tư xây dựng được xác định thuộc về cơ quan chuyên môn về xây dựng.
+ Về những thuật ngữ mới được dùng:
So với Luật xây dựng 2003 thì Luật xây dựng 2014 đã sử dụng nhiều thuật ngữ mới
được thay thế luật cũ như: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Học viên: Hồ Quốc Quí
12
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2
Luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thủy lợi
cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban quản lý
dự án chuyên ngành, Ban QLDA khu vực…
+ Về Bảo hiểm bảo hành:
Lớp: Cao học 24QLXD21- CS2