(Luận văn thạc sĩ) - Giải pháp tăng cường công tác tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 73

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng
để bảo vệ cho một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Ngọ Thị Hiền

i


LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được trân trọng và đặc biệt bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Đỗ Văn
Quang, người thầy đã nhiệt tình, tận tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tơi hồn thành
luận văn này.
Tơi xin chân thành cám ơn các Quý Thầy Cô giáo và cán bộ công chức của trường Đại
học Thủy Lợi Hà Nội đã dạy bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và
làm luận văn. Cám ơn lãnh đạo, cán bộ các phòng ban của Sở lao động, tỉnh Thái
Nguyên. Cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè lớp cao học 25QLKT14, cùng toàn thể
những người đã giúp đỡ tơi trong q trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu cũng
như góp ý kiến để xây dựng luận văn.
Để thực hiện luận văn, bản thân tơi đã cố gắng tìm tịi, học hỏi, tự nghiên cứu với tinh
thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế
và thiếu sót nhất định. Kính mong Q Thầy, Cơ giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục
đóng góp ý kiến để đề tài được hồn thiện hơn.
Do trình độ cịn hạn chế, việc có một số lỗi sẽ là điều không thể tránh khỏi, tác giả
luận văn mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý vị, mong muốn cho bản luận văn
được hồn chỉnh hơn.

1.3.5 Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm ..................... 23
1.4 Các chủ trương, chính sách của nhà nước và địa phương về tạo việc làm cho
người lao động ...................................................................................................... 24
1.4.1 Các chủ trương, chính sách của Nhà nước ......................................... 24
1.4.2 Các chủ trương, chính sách của Thái Nguyên .................................... 24
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho người lao động ...................... 28
1.5.1 Số lượng, chất lượng nguồn lao động và cơ cấu đào tạo .................... 28

iii


1.5.2 Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng năng suất lao
động ................................................................................................................. 28
1.5.3 Sự ổn định kinh tế chính trị .............................................................. 28
1.5.4 Sự dịch chuyển lao động................................................................... 29
1.5.5 Cơ chế, chính sách và các biện pháp phát triển kinh tế xã hội ........... 29
1.5.6 Hỗ trợ cộng đồng và dịch vụ việc làm ............................................... 29
1.5.7 Trợ giúp quốc tế và giải quyết việc làm ............................................ 30
1.6. 1 Mơ hình của kinh tế chính trị học tiểu tư sản ................................... 30
1.6.2 Mơ hình của trường phái cổ điển mới ............................................... 31
1.6.3 Mơ hình của trường phái Keynes. .................................................... 32
1.6.4 Mơ hình về việc làm của Michael P. Todaro ..................................... 33
1.7. Kinh nghiệm tạo việc làm cho người lao động ........................................... 35
1.7.1 Kinh nghiệm công tác tạo việc làm một số tỉnh ................................. 35
1.7.2 Bài học học kinh của công tác việc làm cho người lao động trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 39
Kết luận chương 1 ..................................................................................... 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................................................... 42
2. Khái quát 1 về tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 42

Nguyên ................................................................................................................. 85
3.3.1 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ........................................................... 85
3.3.2 Giải pháp tăng chất lượng cung lao động .......................................... 89
3.3.3 Nhóm giải pháp tăng cầu lao động .................................................... 92
3.3.4 Đẩy mạnh chương trình cho vay vốn thông qua Quỹ Quốc gia về giải
quyết việc làm .................................................................................................. 98
Kết luận chương 3 ..................................................................................... 99
KẾT LUẬN .................................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................106

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Dân số và lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ....................... 45
Bảng 2.2. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2004-2017 ................. 47
Bảng 2.3. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2004-2017 .................. 48
Bảng 2.4. Số lượng lao động trong doanh nghiệp có nhu cầu tuyển thêm phân theo loại
hình doanh nghiệp ......................................................................................................... 49
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động trong danh nghiệp có nhu cầu tuyển thêm phân theo ngành
kinh tế ............................................................................................................................ 50
Bảng 2.6. Kết quả công tác cho vay vốn giải quyết việc làm giai đoạn 2015 - 2017 ... 59
Bảng 2.7. Tình hình lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài .............................. 61
Bảng 2.8. Số lao động tại Thái Nguyên tham gia XKLĐ năm 2017 ............................ 61
Bảng 2.9. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ đào tạo giáo dục định hướng cho NLĐ giai đoạn
2015 - 2017 .................................................................................................................... 62

vi



DNNN :

Doanh nghiệp Nhà nước

ILO :

Tổ chức lao động Quốc tế

KCN :

Khu công nghiệp

LĐ- TBXH : Lao động- Thương binh xã hội
LĐ :

Lao động NLĐ : Người lao động

TCTN :

Trợ cấp thất nghiệp

TP :

Thành phố

TX :

Thị xã

XHCN :

động ngày càng tăng đã và đang là sức ép lớn về vấn đề giải quyết việc làm của tỉnh.
Cụ thể về quy mơ dân số: năm 2014 có 1.137,6 ngàn người, tăng 39,1 ngàn người so
với năm 2015; năm 2017 có 1.190,0 ngàn người, tăng thêm 52,4 ngàn người so với
năm 2016 và dự đốn năm 2020 có 1244,7 ngàn người, tăng thêm 54,8 ngàn người
so với năm 2015; Dân số đô thị năm 2014 có khoảng 400-410 ngàn người (chiếm
35% tổng số) và ước tính năm 2020 ước tính có khoảng 580-600 ngàn người (chiếm
trên 45% tổng số). Tuy nhiên, Thái Nguyên kinh tế còn chưa phát triển mạnh, cơ cấu
kinh tế chưa hợp lý, khả năng mở rộng và phát triển sản xuất còn hạn chế, nguồn
vốn, thiết bị còn thiếu cùng với trình độ học vấn, trình độ chuyên mơn cịn chưa cao
đã gây ra sức ép rất lớn trong vấn đề tạo việc làm cho người lao động.
Theo Dự thảo Quy hoạch Phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112020, nhu cầu vốn dự kiến cho phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020 ở mức
trên 17.400 tỷ đồng, trong đó vốn cho đào tạo nhân lực chiếm trên 6.000 tỷ đồng.
Phần còn lại là nhu cầu vốn cho xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực.
Trong 9 tháng đầu năm 2017 cho thấy tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ đã trên

1


50 %, thất nghiệp theo vùng khá chênh lệch. Điểm “sáng” dễ nhận thấy là chỉ số sử
dụng lao động tăng, phản ánh phần nào sự khởi sắc của nền kinh tế.
Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế, lao động
trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 47,0%. Lao động trong
ngành công nghiệp chiếm 21,1%; lao động dịch vụ chiếm 31,9%.
* Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi 9 tháng năm nay là 2,12%. Trong đó
tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 3,51% (Quý 3 là 3,52%), khá chênh với tỷ lệ
thất nghiệp khu vực nông thôn là 1,56% (Quý 3 là 1,66%).
Sự chênh lệch còn thể hiện ở tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên từ 15 - 24 tuổi trong 9
tháng năm 2017 là 6,31% (Quý 3 là 7,14%), trong đó khu vực thành thị là 11,71% và
khu vực nông thôn là 4,51%.
Trong những năm qua, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng công tác giải quyết việc

lao động trên địa bàn tỉnh.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập
nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp chuyên gia thông
qua việc tham khảo các ý kiến của các chuyên gia, các báo cáo của Sở Lao động
Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, các đơn vị trực thuộc ngành có liên quan. Các
phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh sẽ là những phương pháp được sử dụng trong
phân tích thực trạng.
5 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Tổng quan về vấn đề việc làm và tạo việc làm cho người lao động
Chương 2: Thực trạng công tác tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp trong công tác tạo việc làm cho lao động trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.

3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn lao động
Theo Kinh tế phát triển thì Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi
nhất định theo quy định của pháp luật có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân
lực được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng.
+ Về số lượng: là tổng số người trong độ tuổi lao động và thời gian làm việc có thể
huy động được từ họ (Từ đủ 15 – 55 tuổi đối với nữ và từ đủ 15 – 60 tuổi đối với
nam). Việc quy định cụ thể độ tuổi lao động của mỗi nước là khác nhau tùy thuộc
vào điều kiện và trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn. Ở
Việt Nam, theo quy định của Bộ luật Lao động, dân số trong độ tuổi lao động là

việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, khơng bị pháp luật
ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp một
phần cho xã hội( theo giáo trình: Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam của
PTS. Nguyễn Hữu Dũng- Trần Hữu Trung)
Với các khái niệm việc làm trên thì nội dung của việc làm đã được mở rộng và tạo ra
khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người
cụ thể.
+ Thị trường việc làm đã được mở rộng rất lớn gồm tất cả các thành phần kinh tế(
quốc doanh, tập thể, tư nhân, hợp tác xã…), mọi hình thức và cấp độ sản xuất kinh
doanh( kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ hợp…) và sự đan xen giữa chúng. Nó
khơng bị hạn chế về mặt không gian.
+ Người lao động được tự do hành nghề, tự do liên doanh liên kết, tự do thuê mướn
lao động theo luật pháp và sự hướng dẫn của nhà nước để tạo việc làm cho mình và
thu hút thêm lao động xã hội theo quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường lao
động.

5


- Theo Bộ luật lao động Việt Nam năm 2012: “ Việc làm là hoạt động lao động tạo ra
thu nhập mà không bị pháp luật cấm”. Như vậy việc làm là:
+ Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
+ Những công việc tự làm để thu lợi cho bản thân hoặc thu nhập cho gia đình mình
nhưng khơng được trả cơng bằng tiền hoặc hiện vật cho cơng việc đó.
Theo quan niệm này thì khơng chỉ những người đang làm việc trong các ngành của
nền kinh tế quốc dân, mà nhiều người khác cũng được coi là có việc làm nếu họ gián
tiếp tạo ra thu nhập miễn không bị pháp luật ngăn cấm.
- Các hình thức việc làm:
+ Hiện nay tồn tại nhiều hình thức việc làm như: Việc làm nhận được tiền cơng, tiền
lương, tự tạo việc làm….

khơng có việc làm trong tuần lễ điều tra hoặc tính đến thời điểm điều tra có đi tìm
việc làm trong 4 tuần lễ vừa qua hoặc khơng đi tìm việc làm trong 4 tuần lễ với lý do
chờ việc, nghỉ thời vụ, khơng biết tìm việc ở đâu hoặc trong tuần lễ điều tra có tổng
số giờ làm việc dưới 8h/ ngày, muốn làm thêm nhưng khơng có việc.


Phân loại thất nghiệp:

Thất nghiệp có thể được chia thành các loại sau:
 Theo lý do thất nghiệp.
 Thất nghiệp tự nguyện.
 Thất nghiệp không tự nguyện.


Thất nghiệp trá hình.



Thất nghiệp theo nguồn gốc.



Thất nghiệp tạm thời.



Thất nghiệp có tính cơ cấu.

7


rộng, tức là tác động đến tổng cung, tăng tiêu dung sẽ làm cho tổng cầu của nền kinh
tế tăng lên kích thích sự phát triển của sản xuất, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng của
nền kinh tế.
- Nước ta ln tồn tại tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm nghiêm trọng, đại bộ
phận dân cư có mức sống thấp, nhiều người lao động cần có việc làm hoặc việc làm
có hiệu quả hơn. Giải quyết việc làm của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay có ý

8


nghĩa to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng và nâng cao thu nhập quốc dân.
1.2.2 Về mặt xã hội
- Giải quyết việc làm là vấn đề mang tính xã hội. Mối con người khi trưởng thành
đều có nhu cầu và mong muốn làm việc, đó là nhu cầu chính đáng và cũng là quyền
lợi của người lao động. Chính vì vậy, giải quyết việc làm đầy đủ cho người lao động
có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi cá nhân và cả xã hội. Khi Chính phủ có chính sách tạo
việc làm thỏa đáng, điều đó sẽ đem lại cơng bằng cho xã hội, tạo công ăn việc làm
cho tất cả lao động, từ đó ma mọi người lao động đều có thu nhập, hạn chế được sự
phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội có thể được giảm bớt.
- Ngược lại, nếu không giải quyết tốt việc làm cho người lao động, hiện tượng thất
nghiệp, thiếu việc sẽ tăng lên. Điều này luôn gắn liền với sự gia tăng các tệ nạn xã
hội như cờ bạc, trộm cắp, ma túy….làm rối loạn trật tự an ninh xã hội, tah hóa nhân
phẩm người lao động. Thất nghiệp ở mức cao cịn gây ra sự bất ổn về kinh tế và
chính trị, làm mất niềm tin của nhân dân đối với Nhà nước.
- Giải quyết việc làm trên phậm vi rộng còn bao gồm cả các vấn đề liên quan đến
phát triển nguồn lực và sử dụng có hiểu quả nguồn lao động. Trên giác độ này, công
tác giải quyết việc làm góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động nhằm đáp ứng
những yêu cầu của thị trường, đồng thời xây dựng nguồn lực lâu dài cho đất nước.
- Giải quyết việc làm gắn liền với q trình phân cơng lao động theo ngành và theo

rất dồi dào nhưng trình độ lao động củanước ta thấp, không đáp ứng được yêu cầu
của thị trường lao động dẫn tớitình trạng lao động nước ta dư thừa mà lại phải nhập
khẩu lao động quốc tế.
Phát triển kinh tế nhằm tạo việc làm cho người lao động ở địa phương
cấp huyện thơng qua các hình thức chủ yếu như:
* Về phát triển cơng nghiệp:
Cơng nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.Ngành công
nghiệp sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn, cungcấp hầu hết các tư
liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế, tạo ra

10


sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội.Đồng thời thúc đẩy sự phát triển
của các ngành kinh tế khác, tạo điều kiện
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất,
thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, củng cố an ninhquốc phịng.
Khơng chỉ trên thế giới mà ở Việt Nam, trong bất kỳ thời kỳ nào ngành cơng nghiệp
ln có vai trị quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Đối với các nước phát triển thì ngành cơng nghiệp đã và đang rất phát triển, đạt được
sự tiến bộ vượt bậc, tiến tới nền kinh tế tri thức. Cũng như vậy, đối với Việt Nam
hiện nay, trong thời kỳ hội nhập kinhtế thế giới, kinh tế đất nước phát triển theo
hướng CNH-HĐH nên việc phát triển ngành công nghiệp là vô cùng quan
trọng.Trong bối cảnh hiện nay, cơ cấu kinh tế Việt Nam đang có xu hướng chuyển
dịch từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp, dịch vụ. Đồng thời chuyển dịch
cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang làm việc trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
Việc phát triển cơng nghiệp sẽ góp phần to lớn vào việc tạo ra nhiều chỗ làm việc
mới, tăng thu nhập cho người lao động, chất lượng lao động được cải thiện, hướng
tới phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, ổn định đời sống xã hội.Việc chuyển dịch cơ
cấu lao động mang lại áp lực không nhỏ về việclàm đối với ngành công nghiệp.Để

việc làm là điều tất yếu và chắc chắn được diễn ra mạnh mẽ trong thời gian tới.
Không những vậy, thu nhập và đời sống của người dân ngày càng được cải thiện nên
nhu cầu về các ngành dịch vụ càng được quan tâm, nâng cao hơn so với trước đây,
đặc biệt về ngành dịch vụ ăn uống, nhà hàng, làm đẹp, giải trí.... Phát triển ngành
dịch vụ tác động làm tăng số lượng việc làm, đa dạng hóa các ngành dịch vụ thu hút
phần lớn lao động dôi dư của khu vực nông nghiệp và khu vực công nghiệp trong
quá trình
CNH-HĐH và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động,
giảm thiểu tình trạng thất nghiệp. Bên cạnh đó, khu vực dịch vụ giải quyết rất nhiều
việc làm cho lao động dôi dư phát sinh từ quá trình tái cơ cấu các doanh nghiệp công
nghiệp trong nền kinh tế, phát triển ngành dịch vụ cũng góp phần làm tăng chất
lượng việc làm, điều này được thể hiện qua thu nhập của người lao động từ việc làm
đó cũng như trình độ năng lực của đội ngũ lao động. Hơn nữa, nếu như ở địa phương
có tiềm năng về du lịch thì việc đầu tư phát triển du lịch, khai thác tiềm năng du lịch
sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh trên địa bàn cũng góp phần phát triển ngành
dịch vụ, tạo việc làm cho cả lao động chưa qua đào tạo và lao động đã qua đào tạo.
Gắn phát triển du lịch với phát triển làng nghề. Đây cũng là khu vực tiềm năng về tạo

12


việc làm. Đồng thời phát triển hệ thống dịch vụ thương mại, xây dựng hệ thống chợ
nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn.
* Về phát triển nông - lâm - ngư nghiệp:
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự
ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.
Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp;
nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành
công nghiệp khác. Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của
người nông dân và mạng dân cư nông thơn đối với hàng hóa cơng nghiệp, hàng hóa

vùng sản xuất hàng hóa tập trung; Trên cơ sở đổi mới tư duy, tiếp cận thị trường, kết
hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ mơi
trường sinh thái để khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng,
mỗi địa phương để phát triển ngành nông nghiệp.
Việc phát triển ngành nông nghiệp cần gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong
nông nghiệp, nông thôn, điều chỉnh dân cư, cùng với nguồn nhân lực được đào tạo,
đáp ứng yêu cầu sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa với trình độ kỹ thuật và cơng
nghệ ngày càng cao. Đồng thời, có hệ thống chính sách đảm bảo huy động cao các
nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, lao động, rừng và biển, phát huy sức mạnh hội
nhập quốc tế và sự hỗ trợ của nhà nước.
* Về phát triển làng nghề truyền thống - tiểu thủ cơng nghiệp:
LNTT là những thơn, làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra
khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu chiếm phần chủ yếu
trong năm. Các sản phẩm làm ra của các làng nghề có tính mỹ nghệ và đã trở thành
hàng hoá trên thị trường.
Mặt hàng sản xuất của các làng nghề chính là sản phẩm tiểu thủ cơng nghiệp, bản
thân nó là dạng sơ khai của công nghiệp, đồng thời việc áp dụng tiến bộ khoa học
cơng nghệ và máy móc hiện đại vào q trình sản xuất sẽ thúc đẩy cơng nghiệp phát
triển. Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn mở rộng
quy mô và địa bàn hoạt động, đó là các dịch vụ vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
Sự phát triển của các làng nghề truyền thống hiện nay có ý nghĩa rất lớn đối với việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thơn theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.

14


Q trình phát triển các LNTT đã có vai trị tích cực góp phần tăng tỷ trọng sản
phẩm cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng sản phẩm nông
nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất có thu nhập cịn rất thấp sang ngành nghề phi



nơng thơn phát triển mạnh, nó sẽ tạo ra một đội ngũ lao động có tay nghề cao và lớp
nghệ nhân mới.
Thông qua lực lượng này để tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp
dụng vào sản xuất, làm cho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng
cạnh tranh trên thị trường lớn. Như vậy, các nghề thủ công phát triển mạnh nó càng
có điều kiện để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Hơn nữa, khi cơ sở vật
chất kỹ thuật được tăng cường và hiện đại, chính là tạo điều kiện cho đội ngũ lao
động thích ứng với tác phong cơng nghiệp, nâng cao tính tổ chức, tính kỷ luật. Đồng
thời, trình độ văn hố của người lao động ngày một nâng cao, lại là cơ sở thuận lợi
cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất và hoạt
động dịch vụ trong LNTT. Bởi vậy, phát triển LNTT, tiểu thủ cơng nghiệp trong q
trình hội nhập kinh tế quốc tế tuỳ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng đội ngũ nghệ
nhân, thợ giỏi và việc truyền nghề cho những lao động trẻ tuổi.
* Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trị to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành
thương mại - dịch vụ phát triển. Sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng góp
phần làm tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực
nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cịn góp phần đa dạng hố cơ cấu cơng nghiệp. Ở Việt
Nam hiện nay, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề được Nhà nước
quan tâm đặc biệt. Vì sự thành đạt của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát
triển của các doanh nghiệp. Mà trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trường thì
doanh nhiệp quy mơ vừa và nhỏ có ý nghĩa vơ cùng quan trọng. Nước ta là nước
đang
phát triển, chúng ta đang cầnnhiều vốn để đầu tư, nhà nước chỉ có khả năng dùng
ngân sách để đầu tư vào cơ sở hạ tầng là chính. Các ngành sản xuất cần được đầu tư

nghiệp lớn.
1.3.2 Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động
Tạo việc làm thông qua XKLĐ là việc các cơ quan Nhà nước (bao gồm các cơ quan
quản lý và các tổ chức chính trị, xã hội,…có chức năng liên quan đến XKLĐ) và các

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status