Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại chi nhánh Công ty
ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao
công nghệ mới
I. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
1. Quyết định thành lập Công ty
Chi nhánh Công ty áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
trực thuộc Công ty S CITEANTCO của trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ
quốc gia.
Chi nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
đợc thành lập ngày 23/9/1994. Là một doanh nghiệp nhà nớc và hạch toán độc lập.
Tên giao dịch là: Chi nhánh Công ty ứng dụng Khoa học Kỹ thuật và
chuyển giao công nghệ mới. Chi nhánh tại Hà nội. Trụ sở chính của Công ty ở Đà
Nẵng.Tên viết tắt là: S CITENTCO Ha Noi
Chi nhánh Công ty đợc đặt trụ sở tại số 5 Trần phú Ba đình Hà nội
Nay chuyển về 152 Phố lạc Trung Quận Hai Bà Trng Hà nội
Điện thoại : 048210071
Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh một phần do Công ty SCITENTCO
cấp và một phần do chi nhánh tự huy động. Đợc sử dụng có dấu riêng. Mở tài
khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân các ngân hàng trong nớc. Chi nhánh có
các phòng chức năng, xởng sản xuất, cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm.
Quyết định thành lập chi nhánh do Giám đốc Công ty ứng dụng Khoa học
kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới đề nghị và đợc viện trởng viện khoa học
Việt nam ( Nay là trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia) chấp thuận.
2. Chức năng, Nhiệm vụ của chi nhánh
* Chức năng:
Chi nhánh thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao. Cụ thể:
Thông tin hai chiều giữa Công ty và chi nhánh để mở hoạt động của Công ty ra
1
1
2
trọng đảm bảo quyền lợi đối với ngời lao động. Tăng cờng giữ gìn an ninh chính
trị trật tự an toàn xã hội. làm tròn nghĩa vụ đối với cấp trên và địa phơng sở tại,
duy trì sự tồn tại và phát triển của chi nhánh, góp phần vào sự phát triển chung của
Công ty.
II. Đặc điểm tổ chức quản lý của Bộ mãy Chi nhánh
Sơ đồ bộ máy Tổ chức quản lý của chi nhánh
Bộ máy quản lý của chi nhánh đợc tổ chức thành các phòng và các siêu thị
bán hàng. Phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của Chi nhánh.
Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc. Do Giám đốc Công ty đề nghị và đợc
Giám đốc Trung tâm khoa học Tự nhiên và công nghệ quôc gia bổ nhiệm.
Giám đốc chi nhánh tổ chức điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo
chế độ thủ trởng và chịu trách nhiệm toàn diện trớc Công ty cấp trên và nhà nớc.
Giám đốc chi nhánh có quyền " Uỷ quyền" cho giám đốc điều hành hoạt
động chi nhánh khi cần thiết.
Hiện nay do yêu cầu của chi nhánh không nhất thiết phải có thêm phó giám
đốc giúp việc cho giám đốc. Do vậy chi nhánh đã bỏ chức danh phó giám đốc và
chỉ có giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh
3
Giám đốc
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
hoạch kinh
doanh
Phòng kinh
tình hình hàng hoá nhập kho và các thay đổi của Nhà nớc về chính sách xuất nhập
khẩu để có những chủ trơng phù hợp.
- Mạng lới siêu thị: có nhiệm vụ cung cấp mọi nguồn hàng tiêu dùng ra thị
trờng. Nhằm thu lợi nhuận cho chi nhánh và phục vụ nhân dân.
Nhận xét:
4
4
Do bộ máy gọn nhẹ, số lợng lao động ít biến động qua các năm do đó có thể
thấy bộ máy tổ chức của chi nhánh tơng đối hơpj lý và gọn nhẹ mang lại hiệu quả
trong công việc.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chi nhánh
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ quản lý điều hành phòng kế toán, chỉ đạo thực
hiện triển khai công tác tài chính kế toán của chi nhánh. Là trợ lý đắc lực cho
Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và toàn Công ty về tình hình tài
chính của Chi nhánh.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi phần thanh toán tiền lơng, tài sản
cố định, BHXH và tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp ....
- Kế toán theo dõi công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa Chi nhánh với
khách hàng, tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng của CBCNV một cách nhanh
chóng kịp thời.
- Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền
mặt và tiền gửi Ngân hàng.
5
Kế toán trởng
Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Quỹ
hàng chính là nơi có khả năng cung cấp nguồn vốn lu động cho doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp tự tin và chủ động trong kinh doanh và chiến lợc phát triển của
mình.
* Chứng từ áp dụng:
Chi nhánh sử dụng bộ chứng từ do BTC phát hành nh phiếu thu, phiếu chi,
phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT.....
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng của Chi nhánh là hình thức " chứng từ
ghi sổ" và đợc thực hiện ghi chép trên máy vi tính.
* Ngời phụ trách bộ phận
- Kế toán trởng: Trần Thị Hơng
* Ngời trực tiếp giúp sinh viên thực tập
- Kế toán viên: Hoàng Tiến Dũng
Số điện thoại: 04 5638607
Hình thức sổ sách
6
6
Hình thức sổ sách kế toán của Công ty áp dụng là hình thức "chứng từ ghi
sổ" và đợc thực hiện ghi chép trên máy vi tính.
Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế toán sẽ nhập số liệu vào chứng từ tơng
ứng có trong máy vi tính, máy sẽ tự động sử lý số liệu và đa vào sổ kế toán có liên
quan nh bảng kê, sổ thẻ chi tiết.. Từ các chứng từ đó máy sẽ ghi vào sổ cái, bảng
tổng hợp chi tiết, sau đó máy sẽ lập bảng cân đối phát sinh và lên báo cáo kế toán.
Để đề phòng sự cố máy tính, kết hợp kế toán thủ công, sau khi tập hợp chứng từ
vào máy, hàng ngày cho in số liệu, tập hợp bảng kê, sổ chi tiết, từ đó đa vào sổ
cái, sổ tổng hợp chi tiết, lên bảng cân đối phát sinh, cuối quý lên báo cáo tài chính.
7
7
Sơ đồ 15: Sơ đồ tổ chức ghi sổ của Công ty
- Kinh doanh thiết bị Văn phòng
2. Kết quả hoạt động
2.1. Về cơ cấu lao động
Trong thời gian qua Chi nhánh đã hình thành một đội ngũ lao động có trình
độ quản lý và tinh thần trách nhiệm cao. Đội ngũ bán hàng cũng đang dần hoàn
thiện mình trong khâu bán hàng và giới thiệu hàng hoá của Chi nhánh.
Sau đây là bảng số liệu về tình hình nhân lực của Chi nhánh trong 3 năm
(2000 - 2002)
9
9
Đơn vị: Ngời
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 So sánh 2001/2002 So sánh 2002/2001
SL % SL % SL % + (- ) % + ( - ) %
Tổng số lao động 280 100 282 100 285 100 2 100,7 3 101,1
I. Phân theo giới tính - - - - - - - - - -
1. Lao động Nam 102 36,4 102 36,2 105 36,8 0 100 3 102,9
2. Lao động Nữ 178 63,6 180 63,8 180 63,2 2 101,1 0 100
II. Phân theo khối - - - - - - - - - -
1. Văn phòng 74 26,4 74 26,2 74 25,9 0 100 0 100
2. Kinh doanh 70 25 79 28 80 28,1 9 112,8 1 101,2
3. Bán hàng 136 48,6 129 45,8 131 46 - 7 94,8 2 101,6
III. Phân theo bằng cấp - - - - - - - - - -
1. Đại học 38 13,6 40 14,2 41 14,4 2 105,3 1 102,5
2. Trung cấp, Cao đẳng 102 36,4 82 29 82 28,7 - 26 80,4 0 100
3. Trình độ khác 140 50 160 56,8 162 56,9 20 11,4 2 101,2
Qua bảng phân tích số liệu về tình hình lao động của chi nhánh ta thấy số
lao động đã tăng qua các năm. Năm 2001/2000 tăng 2 ngời tơng ứng số tăng tuyệt
đối 0,7%. Năm 2002/2001 tăng 3 ngời tơng ứng số tăng tuyệt đối 1,1%. Để thấy đ-
năng lực tốt để đáp ứng đòi hỏi của công việc trong thời đại cơ chế thị trờng
* Đánh giá chung:
Vì đặc thù của chi nhánh là kinh doanh bán hàng tiêu thụ và XNK các loại
thiết bị phục vụ cho lợi ích dân sự..... do vậy việc lựa chọn lao động của chi nhánh
từ năm 2000 tở lại chủ yếu là chọn những lao động có trình độ bằng cấp để chủ
động tạo ra thế mạnh trong kinh doanh bằng nguồn lao động có năng lực và trình
độ. Bên cạnh đó chi nhánh cũng không ngừng tuyển những lao động phổ thông để
thực hiện công việc bán hàng.
Nói tóm lại về số lợng lao động tăng giảm qua 3 năm là không đáng kể. Với
lực lợng lao động nh hiện nay chi nhánh Công ty đã tạo ra các kết quả từ hoạt
động kinh doanh ngày càng tăng.
2.2. Về nguồn vốn:
Vốn của chi nhánh là yếu tố đầu vào rất quan trọng, nó quyết định đến việc
kinhdoanh của chi nhánh. Từ vốn có thể mua sắm máy móc thiết bị, thuê mớn,
tuyển dụng lao động ..... vốn luôn thay đổi về hình thái này sang hình thái khác, cứ
tiếp tục xảy ra nh thế nối tiếp nhau tạo nên chu chuyển vốn.
- Vốn đợc hình thành từ 2 nguồn:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu có thể là nguồn ngân sách cấp đối với DNNN, vốn
trích từ lợi nhuận, vốn từ bên tham gia liên doanh....
11
11
+ Nguồn vốn ngắn hạn, vay dài hạn từ ngân hàng, vay từ các tổ chức khác,
vay của cán bộ công nhân viên, nợ ngân sách, nợ ngời bán ...
Tình hính vốn của Công ty qua các năm đợc thể hiện qua bảng số liệu sau
12
12