Những nội dung cơ bản về công tác kế toán huy động vốn của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng. - Pdf 73

Những nội dung cơ bản về công tác kế toán huy động vốn của Ngân
hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
1. Những nội dung cơ bản về Ngân hàng thơng mại.
1.1 Khái niệm Ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm phải hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện
thanh toán.
Tại Vịêt Nam, theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng đợc Quốc hội nớc
CHXHCN Việt Nam khoá 10, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày12/12/1997 có hiệu lực
thi hành từ 01/10/1998 xác định: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thc
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan. Hoạt
động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội
dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cung cấp các dịch vụ
thanh toán.
1.2.Chức năng của Ngân hàng Thơng mại.
Ngân hàng đợc hình thành và phát triển trải qua một qua trình lâu dài với
nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Hoạt động của Ngân hàng thơng mại từ
thế kỷ XV đến nay co thể chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVIII: các Ngân hàng hoạt động còn
độc lâp với nhau và thực hiện các chức năng nh nhau là: trung gian tín dụng, trung
gian thanh toán trong nền kinh tế và phát hành giấy bạc ngân hàng, thc hiện các
nhiệp vụ khác nh đổi tiền, chuyển tiền.
Giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX: Nhận thấy các ngân hàng đều thực
hiện nhiệm vụ phát hành giấy bạc ngân hàng làm cản trợ sự phát triển nền kinh tế
vì thế từ đầu thế kỷ XVIII nghiệp vụ này đợc giao cho một số ngân hàng lớn và
sau đó tập trung lại một ngân hàng gọi là ngân hàng phát hành, các ngân hàng còn
lại chuyển thành Ngân hàng thơng mại
Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX cho đến nay: Ngân hàng phát hành vẫn thuộc
quyền sở hữu của t nhân không cho nhà nớc can thiệp thờng xuyên vào hoạt động
kinh tế thông qua các tác động của nền kinh tế, các nớc đã quốc hữu hoá hàng loạt

triển của nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại với địa vị là một trung gian tài chính
thực hiện chức năng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên thị trờng tiền tệ
đã góp phần đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế, đem lại thuận lợi cho hoạt
động của các cá nhân và tổ chức. Những cá nhân và tổ chức đã giảm đợc các
khoản chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh,
và ngoài ra có thể vân dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng
để đẩy nhanh hoạt động của mình. Việc vay vốn từ ngân hàng của các doanh
nghiệp đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải có phơng án sản xuất tối u và có hiệu
quả kinh tế thì mới có thể trả lãi và trả vốn cho ngân hàng. Việc lập phơng án sản
xuất tối u do doanh nghiệp lập ra phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹ lỡng của
ngân hàng nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.
Ngợc lại những cá nhân và tổ chức d thừa về vốn có thể yên tâm đem gửi tiền
của mình vào ngân hàng vì ngân hàng là một địa chỉ có thể bảo quản tiền vốn một
cách an toàn và hiệu quả tốt nhất. Khách hàng có thể yên tâm về sự an toàn và khả
năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiền của mình bất cức lúc nào muốn.
Có thể lãi suất mà ngân hàng trả cho khách thấp hơn so với việc đầu t tiền vốn
vào những lĩnh vực nh : mua cổ phiếu, đầu t vào kinh doanh .... nhng việc gửi tiền
vào ngân hàng là có hệ số an toàn cao nhất. Thêm vào đó những dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp cho khách hàng nh : chuyển tiền, thanh toán hộ, các dịch vụ t
vấn ... sẽ tạo thêm thuận tiện cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh của
mình.
Tất cả những hoạt động của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cờng hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba : Ngân hàng thơng mại thông qua những hoạt động của mình góp
phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia nh: ổn định
giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm cao, ổn định lãi xuất, ổn định thị
trờng tài chính, thị trờng ngoại hối, ổn định và tăng trởng kinh tế. Với các công cụ
mà Ngân hàng trung ơng dùng để thực thi chính sách tiền tệ nh : Chính sách chiết
khấu; tỷ lệ dự trù bắt buộc của Ngân hàng trung ơng đối với Ngân hàng thơng
mại: lãi suất tín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ thị trờng tự do. Thì các ngân hàng

nghiệp vào ngân hàng để thanh toán với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó Ngân
hàng Thơng mại có thể huy động và đợc sử dụng vào kinh doanh .Ngoài ra các
Ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình
đợc gửi vào Ngân hàng với mục đích hởng lãi.
- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá : Các Ngân hàng Thơng mại sử dụng
nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính chất thời hạn dài, nhằm đảm bảo
khả năng đầu t các khoản vốn dài hạn của Ngân hàng vào nền kinh tế. Ngoài ra
nghiệp vụ này còn giúp các Ngân hàng Thơng mại tăng cờng tính ổn định của vốn
trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Nghiệp vụ đi vay: Đối với nghiệp vụ này các Ngân hàng Thơng mại tiến
hành tạo vốn cho mình bằng việc vay các tổ chúc tín dụng trên thị trờng tiền tệ và
vay Ngân hàng Trung Ương dới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo,
nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân Ngân hàng Thơng mại khi
mà họ không tự cân đối đợc trên cơ sở cân đối tại chỗ.
- Nghiệp vụ huy động vốn khác: Các Ngân hàng Thơng mại tiến hành tạo
vốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nớc. Ngoài ra,thông qua việc sử dụng các phơng tiện trong
thanh toán, đòi hỏi khách hàng phải ký gửi một bộ phận tiền vào ngân hàng và
trên cơ sở đó các Ngân hàng có thể sử dụng những vốn nhàn rỗi trên tài khoản để
đa vào hoạt động kinh doanh. Để mở rộng nghiệp vụ này các Ngân hàng Thơng
mại cần chú trọng đến phát triển các dịch vụ và không ngừng nâng cao uy tín của
mình trên thơng trờng.
- Vốn tự có của Ngân hàng: Đây là vốn thuộc sở hữu riêng của Ngân
hàng.Trong thực tế khoản vốn này không ngừng đợc tăng lên từ kết quả hoạt động
kinh doanh của bản thân Ngân hàng mang lại. Bộ phận vốn này đóng góp một
phần đáng kể vào trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thơng mại
đồng thời góp phần vào vị thế của Ngân hàng Thơng mại trên thơng trờng.
1.4.2.Nghiệp vụ tài sản có.
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm
đảm bảo an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của các Ngân hàng Thơng mại.Bao

( hệ số cook: Hc = VTC/Tổng TSC 8% )
Vốn tự có có vai trò rất quan trọng đó là nguồn vốn chính ngân hàng sử
dụng để mua sắm bất động sản, trang thiết bị cho mình. Nó không những là tài
sản đảm bảo thanh toán cho ngời gửi tiền khi ngân hàng gặp rủi ro mà còn góp
phần duy trì khả năng trả nợ bằng cách cung cấp một khoản tài sản có dự trữ để
ngân hàng khỏi bị đe dọa bởi sự thua lỗ, để có thể tiếp tục hoạt động. Ngoài ra các
cơ quan quản lý muốn điều chỉnh hoạt động ngân hàng cũng dựa vào vốn tự có ví
dụ quy định các ngân hàng cho vay một khách hàng lớn nhất không quá 15%VTC
của ngân hàng.
2.2 Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động là nhng giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ
các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các
nghiệp vụ trung gian và đợc dùng làm vốn để kinh doanh. Đây là nguồn vốn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng, thờng là ở mức 80%-90% tổng nguồn
vốn.
Nguồn vốn huy động bao gồm:
Tiền gửi giao dịch: là nguồn vốn có chi phí thấp nhất nhng hạn chế của nó là
có thể bị rút bất kỳ lúc nào vì là tiền gửi có thể phát hành séc, thanh toán theo yêu
cầu của ngời gửi nên nguồn vốn này thờng không ổn định.
Tiền gửi phi giao dịch bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn hoặc
các giấy chứng nhận tiền gửi. Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn của các ngân hàng. Mục đích của loại tiền gửi này là hởng lãi.
Tiền vay: là nguồn vốn NHTM có thể vay của NHNN dới hình thức chiết
khấu hay tái cấp vốn hoặc vay của các ngân hàng, TCTD khác trên thị trờng liên
ngân hàng trong nớc hoặc quốc tế. Tiền vay có thời hạn từ một ngày (over night)
đến một vài tháng hoặc vài năm và thờng phải chịu chi phí khá cao.
Vốn nhận uỷ thác đầu t : là nguồn vốn nhận uỷ thác đầu t của nhà nớc, của
các tổ chức tài chính trong nớc và quốc tế theo các chơng trình, dự án có mục tiêu
riêng. Các tổ chức quốc tế nh : Ngân hàng Thê giới (World bank), ngân hàng phát
triển Châu á (Asia development bank),quỹ tài chính của chính phủ Pháp (CFD) uỷ

lệch thanh toán liên hàng .) hoặc các khoản quản lý giữ hộ khác
Nh vậy , việc duy trì và phát triển nguồn vốn luôn phải đợc u tiên hàng đầu
trong hoạt động của các ngân hàng vì đầu vào ổn định và phát triển sẽ là cơ sở
vững chắc để ngân hàng thành công trong kinh doanh.
3.Các hình thức huy động vốn của NHTM
3.1.Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi
3.1.1 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn :
Là loại tiền gửi mà khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân
hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất
kinh doanh,tiêu dùng, với nội dung chi trả nh vậy, tiền gửi không kỳ hạn còn đợc
gọi là tiền gửi thanh toán. Đối với loại tiền gửi này ngời gửi tiền có thể rút ra bất
kỳ lúc nào trong phạm vi số d tài khoản.Với tính chất linh hoạt của số d và ngời
gửi tiền đợc hởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán thờng không đợc
ngân hàng trả lãi hoặc trả lãi với mức lãi suất thấp. Do tính biến động của loại tiền
gửi này, nên ngân hàng không chủ động sử dụng và phải dự trữ một số tiền để
đảm bảo thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. Có 2 loại :
Tài khoản tiền gửi thanh toán: là loại tài khoản tiền gửi mà khách hàng gửi
vào ngân hàng để thực hiện các khoản thanh toán về mua hàng hoá, dịch vụ và các
khoản thanh toán khác trong quá trình hoạt đọng kinh doanh của khách hàng bằng
cách thanh toán không dùng tiền mặt: sec, thẻ thanh toán, UNC
Khách hàng có quyền rút tiền bất kỳ lúc nào thông qua các công cụ thanh
toán. Một quyền lợi đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ này là khách hàng có
thể vay tạm thời tiền của ngân hàng khi cần thiết, gọi là thấu chi. Nhờ những đặc
điểm này nên tài khoản tiền gửi thanh toán rất tiện lợi, linh hoạt phù hợp với cơ
chế thị trờng.Với ngân hàng thì đây là một nguồn vốn lớn với chi phí đầu vào khá
thấp, nhng ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào,
nên nguồn vốn này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc lên cân đối và tính chủ
động trong sử dụng vốn bị hạn chế rất nhiều. Một lý do khác gây nên sự mất ổn
định của loại tiền gửi nay là do chi phí của ngân hàng cho nó thấp, dẫn đến viêc
cạnh tranh giữa các NHTM để huy động loại tiền gửi này.

3.2.Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động
vốn trên thị trờng.Thờng ngân hàng phát hành khi cần một lợng vốn lớn nên lãi
suất thờng cao hơn tiền gửi tiết kiệm thông thờng.
3.2.1 Phát hành trái phiếu.
Là cam kết nghĩa vụ trả nợ ,cả gốc và lãi của ngân hàng phát hành đối với
chủ sở hữu trái phiếu nhằm huy động vốn trung và dài hạn .Việc phát hành trái
phiếu, các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của cơ quan quản lý trên thị trờng
chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng.
3.2.2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi (CDs)
CDs là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng.Ngời sở hu CDs sẽ
đợc thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ khi đến hạn, CDs sau khi phát hành đợc
lu thông.
3.2.3 Phát hành kỳ phiếu.
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong một năm ).Nó có đặc điểm tơng tự
trái phiếu nhng có thời gian đáo hạn ngắn hơn trái phiếu vì nó đợc sử dụng cho
mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
3.2.4 Phát hành giấy tờ có giá khác
Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR. Đây là hình thức phát hành
phiếu nợ để thu hút vốn của nớc ngoài .Nó chỉ dùng để huy động vốn bằng đô
la.Ngân hàng sử dụng để thu hút vốn ngắn hạn (ở trung tâm tài chính loại phiếu
nợ này đợc chấp nhận nh đô la). Quyền phát hành ở một số nớc trong đó có Việt
Nam đợc giới hạn ở một số ngân hàng đặc biệt nh : ngân hàng ngoại thơng, ngân
hàng XNK. Các ngân hàng trên đợc phép phát hành phiếu nợ này ở trong nớc và
nớc ngoài.
3.3 Vốn đi vay.
Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy động ,
vì vậy chỉ trong trờng hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong một khoảng thời
gian ngắn thì ngân hàng mới vay. Khoản thiếu này có thể vay ở NHNN, ở các
ngân hàng thơng mại khác, vay ở thị trờng tiền tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status