<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SễNG NI NC NAM</b>
<b>(Nam quốc sơn hà)</b>
<b>GV: Trần Thúy An</b>
<b>Trường THCS Long </b>
<b>GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THƠ TRUNG ĐẠI </b>
<b>VIỆT NAM</b>
Ngay từ thời trung đại, n ớc ta
đã có một nền thơ ca
phong phú và đặc sắc.
Thơ ca trung đại chủ yếu đ ợc
sáng tác bằng chữ Hán
<b>I. T×m hiĨu chung</b>
<b> 1. Tác giả:</b> Lý Th ờng Kiệt (1019 1105)
<b>n thờ </b>
<b>Lý Thường Kiệt </b>
<b>tại Thanh Hoá</b>
- <b>Lý Th êng Kiệt</b>
tên thật là Ngô Tuấn,
ng ời ph ờng Thái Hòa,
thành Thăng Long
liệt xảy ra. Giặc Tống khơng sao
vượt được phịng tuyến Như
Nguyệt, đành đóng trại chờ viện
binh.
Đang đêm, Lý Thường Kiệt
cho người vào đền thờ
Trương Hống, Trương Hát ở
phía nam bờ sơng Như
Nguyệt, giả lm thn c
vang bi th.
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
1. Tác giả
a. Hoàn cảnh sáng tác:
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
1. Tác giả
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. c - chú thích văn bản:
c. Nhan đề: Nam quốc sơn hà
- Đây là một thể thơ Đ ờng luật .
- Đặc điểm:
+ Bài thơ có 4 câu, mỗi câu gồm
bảy chữ.
+ Chữ cuối cùng của các câu 1, 2,
4 hiƯp vÇn víi nhau.
+ Bốn câu thơ trong bài tứ tuyệt
lần l ợt có tên là khai, thừa, chuyển,
hợp.
<b> Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố </b>
<b>về chủ quyền của đất nước và </b>
<b>khẳng định không một thế lực nào </b>
<b>được xâm phạm.</b> <b> </b>
<b>Phần 1 : Hai câu đầu</b>
<b>Khẳng định chủ quyền, lãnh thổ </b>
<b>của nước ta một cách chắc </b>
+ Khẳng định “<i>vua Nam</i>” <b>không phải là bề tôi</b> của “<i>vua Bắc</i>”
+ Khẳng định “<i>n ớc Nam</i>” <b>không phải là ch hầu</b> của “<i>n ớc Bắc </i>”
• Một cách rất đỗi tự hào, câu thơ khẳng định <i><b>nướcư</b></i>
<i><b>taưbìnhưđẳngưvàưđộcưlậpưtuyệtưđốiưvớiưphươngưBắc</b></i>:
Vua Nam = Vua B¾c
N íc Nam = N íc Bắc
ã Chớnh vỡ c lp vi ph ng Bc nờn hai quốc gia có
chủ quyền lãnh thổ riêng biệt.
<b>I.</b> <b>T×m hiĨu chung</b>
<b>II. T×m hiĨu chi tiÕt</b>
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của n ớc ta.
<b>a. Khai: </b>“<i>Nam quốc sơn hà nam đế c </i>”
<i> b. Thừa: </i>“<i>Tiệt nhiên định phận tại thiên th </i>”
- <sub> Nếu câu “khai” là một lời tuyên cáo thì câu “thừa” có nhiệm vụ chỉ ra </sub>
những cơ sở để có đ ợc lời tun cáo ấy:
+ “<i>TiƯt nhiªn </i> có nhiều cách dịch nh <i>rõ ràng , rµnh rµnh , hiĨn </i>” “ ” “
<i>nhiên”…</i> nh ng dù dịch thế nào thì đây cũng là một từ biểu thị thái
nộ khi Tổ quốc t ơi đẹp bị “<i>loài mọi rợ</i>” xâm lăng.
<b>I.</b> <b>T×m hiĨu chung</b>
<b>II. T×m hiĨu chi tiÕt</b>
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của n c ta.
2. Hai câu sau: Bản cáo trạng và hình phạt giành cho kẻ thù
<b> a. ChuyÓn: </b>
<b> b. Hợp: </b>“<i>Nhữ đẳng hành khan thủ bại h </i>”
- <sub>ViƯn ra lt trêi</sub>
- <sub>Tè c¸o tội trạng của kẻ vi phạm luật trời</sub>
Tỏc gi đã có đầy đủ cơ sở để bắt kẻ thù nhận lấy hậu quả:
“Bọn chúng mày sẽ phải chuốc lấy bại vong.”
Đây đồng thời là lời khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh
thổ tr ớc mọi kẻ thù xâm l c.
<sub>Bài thơ đ ợc trình bày một cách chặt chẽ nh bài văn nghị luận:</sub>
- Câu 1: Lời tuyên cáo.
- Câu 2: Cơ sở chứng minh.
- Câu 3: Bản cáo trạng.
- Câu 4: Hình phạt.