sông núi nước nam- Phò giá về kinh - Pdf 16

Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
PHÂN MƠN : NGỮ VĂN Ngày soạn : / /
TUẦN : 05 - TIẾT : 17 Ngày dạy : / /
TÊN BÀI :
Sông núi nước Nam
(Nam quốc sơn hà)
Lý Thường Kiệt
Phò giá về kinh
(Tụng giá hồn kinh sư)
Trần Quang Khải
A / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh học và cảm nhận từ 2 văn bản :
Văn bản 1 :
1. a) Nước Việt Nam của người Việt Nam, khơng kẻ nào xâm phạm, xâm phạm sẽ phải thất
bại thảm hại.
b) Tình cảm tự hào dân tộc của ơng cha ta.
2. a) Những dấu hiệu hình thức cơ bản của thể thơ thất ngơn tứ tuyệt, như lượng câu chữ, cách
gieo vần.
b) Tính chất biểu cảm (biểu hiện cảm xúc, tư tưởng) của văn bản này.
Văn bản 2 :
1. a) Hào khí chiến thắng ngoại xâm và khát vọng hồ bình thời đại nhà Trần.
b) Tình cảm u nước, tự hào dân tộc sâu sắc của Trần Quang Khải.
2. Thể thơ ngũ ngơn tứ tuyệt, dồn nén cảm xúc tư tưởng trong một hình thức ngắn gọn.
B / CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
GV : - Bảng phụ.
- Dự kiến dạy học tích hợp trong bài này :
+ Văn - Tập làm văn (Văn biểu cảm, thơ thất ngơn tứ tuyệt, thơ ngũ ngơn tứ tuyệt Đường luật).
+ Văn - Tiếng Việt (Từ Hán Việt)
HS : - Đọc văn bản - Đọc và nắm kĩ chú thích.
- Trả lời các câu hỏi ở SGK.
C / CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

dịch nghĩa, bản dịch thơ ghi trên bảng
phụ).
- Nhận xét cách đọc.
- Giải thích từ khó (Chủ thích / SGK /
tr. 62.
Lệnh : HS đọc chú thích (*) / SGK /
tr.63 về tác giả.
Hỏi : Sông núi nước Nam được xem
là Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của
nước ta.
a) Nội dung Tuyên ngôn Độc lập ở
đây là gì ?
b) Nội dung Tuyên ngôn được trình
bày bằng 4 ý :
- Nêu tư tưởng chủ quyền dân tộc Việt
Nam.
- Xác định tính tất yếu của chân lý đó.
- Cảnh báo quân xâm lược.
- Khẳng định ý chỉ bảo vệ chủ quyền
của chúng ta.
Tương ứng với mỗi ý đó là câu thơ
nào ?
Hỏi : Tại sao có thể tin rằng bài Sông
núi nước Nam là của tác giả Lí
Thường Kiệt ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc - Hiểu văn
bản.
Lệnh : Đọc từng câu thơ (trong quá
trình tìm hiểu).
Sông núi nước Nam vua Nam ở.

- Đọc từng câu thơ.
- Nam quốc sơn hà Nam đế cư.
- Sông núi nước Nam vua Nam ở.
- Theo cách (2) và (3).
- Viết bằng chữ Hán.
- Bản Tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của dân tộc.
- Tuyến bố về chủ quyền
của đất nước và khẳng
định không một thể lực
nào được xâm phạm.
- Tác giả : Lí Thường
Kiệt.
II. Đọc - Hiểu văn bản.
- Trang 65
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
Hỏi : Từ đó, lời thơ Nam đế cư có ý
xác định nơi ở của vua nước Nam, hay
nơi thuộc chủ quyền của nước Việt
Nam ?
Hỏi : Từ đây, lời thơ Nam quốc sơn
hà Nam đế cư toát lên tư tưởng nào
của Tuyên ngôn Độc lập ?
Hỏi : Người viết đã bộc lộ tình cảm gì
trong bài thơ này ?
Vằng vặc sách trời chia xứ sở.
Hỏi : Ở dạng phiên âm, câu thơ này là
gì ? Nó được dịch nghĩa như thế nào ?
Hỏi : Nhận xét về âm điệu đặc biệt

Hỏi : Liên hệ với lịch sử dân tộc, hãy
chứng minh sự chính xác của lời tuyên
ngôn chiến thắng này ?
- Đế là vua, vương cũng là vua.
- Nhưng đế được coi lớn hơn vương.
- Vậy chữ đế trong lời thơ này có ý nghĩa
tôn vinh vua nước Nam sánh ngang với
các hoàng đế Trung Hoa.
- Đế còn có nghĩa đại diện cho nhân dân.
Nam đế là vua đại diện cho nhân dân
Việt Nam.
- Nghĩa hẹp : Nơi ở của vua nước Nam.
- Nghĩa rộng : Nơi thuộc chủ quyền của
Việt Nam, vì vua gắn với nước.
- Khẳng định nước Việt Nam thuộc chủ
quyền của người Việt Nam.
- Tình cảm yêu vua, yêu nước, tự hào dân
tộc.
- Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
- Giới phận đó đã được định rõ ràng ở
sách trời.
- Hùng hồn, rắn rỏi.
- Diễn tả sự vững vàng của tư tưởng.
- Diễn tả niềm tin sắt đá vào chân lí này.
- Tạo hoá đã định sẵn nước Việt Nam
của con người Việt Nam.
- Khẳng định nước Việt Nam của người
Việt Nam là điều hiển nhiên, không thể
thay đổi.
- Nêu nội dung hai câu thơ đầu.

a) Tư tưởng lộ rõ trong văn bản là gì ?
b) Cảm xúc ẩn kín trong văn bản là
gì ?
c) Văn bản Sông núi nước Nam bồi
đắp tình cảm nào trong em ?
Hỏi : Trong lịch sử dân tộc ta, ngoài
Sông núi nước Nam em còn biết
những văn bản nào khác được gọi là
Tuyên ngôn Độc lập của nước ta ?
Lệnh : HS đọc Ghi nhớ / SGK / tr. 65.
B. PHÒ GIÁ VỀ KINH (TỤNG GIÁ
HOÀN KINH SƯ).
* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu.
- Văn bản Phò giá về kinh là một bài
thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
Lệnh : Dựa theo chú thích (*) SGK,
hãy chỉ ra các dấu hiệu của thể thơ
này.
Hỏi : Có hai nội dung được phản ánh
trong văn bản :
- Hào khí chiến thắng xâm lược.
- Khát vọng hoà bình cho đất nước.
Tương ứng với hai nội dung ấy là lời
thơ nào ?
- Đọc bản phiên âm, bản dịch nghĩa,
bản dịch thơ, giọng phấn chấn, hào
hùng, chậm chắc, ngắt nhịp : 2/3.
Lệnh : HS đọc (Bản phiên âm, bản
dịch nghĩa, bản dịch thơ ghi trên bảng
phụ).

- Đọc ghi nhớ.
- Toàn bài Phò giá về kinh gồm bốn câu,
mỗi câu có năm tiếng, vần hiệp ở tiếng
cuối câu 2 và câu 4 (quan, san).
2) Hai câu sau :
Răn đe kẻ thù không
được xâm phạm. Nếu
xâm phạm thì sẽ chuốc
lấy thất bại thảm hại.
III. Ghi nhớ :

Ghi nhớ SGK / tr. 65.
B. PHÒ GIÁ VỀ KINH
(TỤNG GIÁ HOÀN
KINH SƯ).
I. Giới thiệu :
- Thất ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Trang 67
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
minh hoạ cho ý thơ nào ?
Nếu cần đặt tên, em sẽ ghi dòng chữ
nào dưới bức tranh đó ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc - hiểu văn
bản.
Lệnh : HS đọc lại hai câu thơ đầu.
Hỏi : Ở dạng phiên âm, hai câu đầu
bài thơ là gì ?
- Hai câu đó được dịch nghĩa như thế
nào ?

nghĩa mạnh hơn, đó là nên dốc hết sức
lực. Điều này, cho thấy tác giả mong
mỏi gì ở dân tộc ?
Hỏi : Tác giả mong mỏi và cổ động
cho công cuộc xây dựng đất nước sau
chiến tranh. Điều này cho thấy tư
tưởng và tình cảm nào của tác giả
trước vận mệnh của đất nước ?
Hỏi : Theo em, niềm hi vọng lớn của
tác giả về tương lai tươi sáng vững bền
của đất nước đã phản ánh khát vọng
nào của dân tộc ta thời Trần ?
- Chương dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
- Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu.
- Nghe.
- Đọc.
- Chiến thắng quân Mông- Nguyên đời
Trần.
- Trần Quang Khải là tướng giỏi thời
Trần có công lớn trong cuộc thắng giặc ở
Hàm Tử và Chương Dương lại là Người
có những vần thơ “sâu xa lí thú”.
- Minh hoạ ý thơ đầu.
(Một số HS tự bộc lộ, chẳng hạn : Hoà
khí thời Trần; Sự tích Hàm Tử Chương
Dương; Chương Dương cướp giáo
giặc )
- Đọc.

II. Đọc - Hiểu văn bản:
1) Hai câu đầu :
Hào khí chiến thắng xâm
lược.
- Trang 68
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
Hỏi : Khát vọng đó có biến thành hiện
thực ở thời nhà Trần không ?
Hãy dựa vào kiến thức lịch sử để minh
chứng điều này ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Ghi nhớ.
Hỏi : Bài học cho em hiểu được
những nội dung hiện thực nào được
phản ánh trong văn bản Phò giá về
kinh ?
Hỏi : Từ nội dung đó, tư tưởng và tình
cảm nào được bộc lộ ?
Hỏi : Tư tưởng tình cảm đó là của
riêng tác giả hay của chung dân tộc
thời Trần ?
Vì sao em khẳng định như thế ?
Hỏi : Theo em, vì sao lời thơ Phò giá
về kinh giản dị, không hoa mĩ và vẫn
gợi được cảm xúc người đọc về hào
khí chiến thắng và khát vọng hoà bình
dân tộc ?
Lệnh : HS đọc Ghi nhớ ? SGK / tr.68.
* HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập.
- Thái bình tu trí lực

- Thảo luận nhóm để trả lời.
- Vì nó được tạo bởi hào quang chiến
thắng của dân tộc vừa diễn ra.
- Vì nó được viết bằng tấm lòng chân
thành nồng nhiệt của tác giả đối với vận
mệnh đất nước.
- Nó được chiếu rọi bởi hào khí thời
Trần.
- Đọc Ghi nhớ.
2) Hai câu cuối :
Khát vọng thái bình và
xây dựng, phát triển đất
nước muôn đời bền vững
của dân tộc ta.
III. Ghi nhớ :
Ghi nhớ / SGK / tr. 68.
IV. Luyện tập :
IV / Củng cố : Phát biểu cảm nghĩ về từng bài thơ.
V / Dặn dò : - Về nhà : + Học thuộc hai bài thơ và Ghi nhớ. + Làm Bài tập 2,3 / Bài tập Ngữ văn / tr. 33,34. +
Đọc / SGK / tr. 68,69.
- Trang 69
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
- Chuẩn bị bài mới : + Đọc văn bản “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - Bài ca Côn
Sơn” SGK/ tr. 75 - 81. Đọc kĩ chú thích và trả lời câu hỏi.
& & &
PHÂN MÔN : TIẾNG VIỆT Ngày soạn : / /
TUẦN : 05 - TIẾT : 18 Ngày dạy : / /
TÊN BÀI :
Töø Haùn Vieät

của yếu tố Hán Việt.
Lệnh : HS đọc to, rõ bản phiên âm bài
thơ Nam quốc sơn hà.
Hỏi : Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà
nghĩa là gì ? Tiếng nào có thể dùng
độc lập. Tiếng nào không thể dùng độc
- Có 2 nguồn vay mượn là tiếng Hán và
tiếng Ấn - Âu.
- Nghe.
- Đọc.
TL : (trên giấy trong, đưa đèn chiếu):
+ Nam : phương Nam (có thể dùng độc
I. Bài học :
1) Đơn vị cấu tạo từ
Hán Việt :
- Là yếu tố Hán Việt.
- Có thể dùng độc lập.
- Trang 70
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
lập ?
* Miền nam, phía nam, gió (nồm)
nam.
* Không thể nói :
- yêu quốc mà phải nói là yêu nước.
- leo sơn leo núi.
- lội hà lội sông.
* Khi chơi cờ tướng, cơ thể nói tốt
qua hà hoặc tốt sang hà. Đây là cách
nói được quen dùng (quán ngữ) để chỉ

Hỏi : Dựa vào đặc điểm của từ ghép
chính phụ, em có nhận xét gì về các từ
: ái quốc, thủ môn, chiến thắng,
thiên thư, thạch mã, tái phạm ?
Nêu vấn đề :
Hỏi : Dựa vào kết quả trên, em hãy so
sánh vị trí của 2 yếu tố chính - phụ
lập).
+ quốc : nước } không
+ sơn : núi } dùng
+ hà : sông } độc lập.
- Nghe.
- Thiên thư (thiên : trời).
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã (thiên : một
nghìn).
- Thiên đô về Thăng Long (thiên : dời,
di, di dời).
- Đọc Ghi nhớ 1.
1) Tứ ; bốn; hải : biển; giai : đều;
huynh : anh; đệ : em

Nghĩa chung :
Bốn biển đều là anh em.
2) - Thiên vị, thiên kiến, thiên ải,
(thiên ; nghiêng, lệch).
- Đoản thiên tiểu thuyết, thiên phóng
sự (thiên : phần).
- Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Sơn hà, xâm phạm, giang san : từ
ghép đẳng lập.

trên.
* HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn
luyện tập
Tổ chức cho HS làm trên giấy trong /
giấy khổ lớn / trên bảng (theo nhóm).
BT1/SGK/tr.70
Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt
đồng âm : Hoa, phi, tham, gia.
BT2 / SGK / tr.71.
Tìm từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố :
quốc, sơn, cư, bại.
BT3 / SGK / tr.71.
Xếp các từ ghép Hán Việt theo hai
nhóm :
a) chính - phụ.
b) phụ - chính.
BT4 / SGK / tr.71.
Tính 5 từ ghép Hán Việt cho mỗi
nhóm :
a) phụ - chính.
b) chính - phụ.
- Trong tiếng Việt : vị trí chính - phụ.
Ví dụ : Máy khâu, cây cam, cá chép, chợ
Cồn
- Trong từ ghép Hán Việt : có cả chính -
phụ và phụ - chính.
a) Từ ghép đẳng lập :
- Thiên địa = trời + đất.
- khuyển mã = chó + ngựa.
- kiên cố = vững chắc.

a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố
phụ đứng sau : Hữu ích, phát thanh,
bảo mật, phong toả.
b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố
chính đững sau ; thi nhân, đại thắng,
tân binh, hậu đãi.
4)
(HS tự làm).
Ghi nhớ 2 / SGK / tr.70
II. Luyện tập :
BT1 - 4 / SGK / tr. 70-71.
IV / Củng cố : (*Hoạt động 4).
- Trang 72
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
V / Dặn dò :
- Về nhà : + Học thuộc 2 Ghi nhớ.
+ Vận dụng đúng từ Hán Việt khi viết văn bản biểu cảm và trong giao tiếp xã hội.
+ Làm bài tập 4-5 / Bài tập Ngữ văn 7 / tr 35, 36.
- Chuẩn bị bài mới :
+ Đọc tìm hiểu bài : Từ Hán Việt (tiếp theo) / SGK/ tr. 81-84.
+ Chuẩn bị ý kiến phát biểu cho từng phần bài học.
& & &
PHÂN MÔN : TIẾNG VIỆT Ngày soạn : / /
TUẦN : 05 - TIẾT : 19 Ngày dạy : / /
TÊN BÀI :
Tr¶ bµi lµm v¨n sè 1
Văn tự sự, miêu tả
(Ở nhà )


lỗi về kiểu bài.
- Nghe và học tập.
- Nghe và nhận xét 1 bài viết.
- HS thảo luận về 1 bài viết.
I. Đề bài :
* Đề 1 / SGK / tr. 44 :
Kể cho bố mẹ nghe một
câu chuyện lí thú (hoặc
cảm động, hoặc buồn
cười ) mà em đã gặp ở
trường.
II. Sửa lỗi :
- Trang 73
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7
Lệnh : HS thảo luận về bài viết GV
vừa đọc.
Hỏi : Ngôi kể có phù hợp không ?
Hỏi : Có đúng lời văn của bạn không ?
Hỏi : Có sáng tạo không ?
- Kết luận bằng cách chốt lại những
kiến thức cơ bản về văn tự sự.

* HOẠT ĐỘNG 3 : Đọc so sánh và
nhận xét.
- Chỉ định HS đọc 1 bài viết khá nhất
và 1 bài viết có nhiều sai sót để nhận
xét ưu, khuyết từng bài theo yêu cầu
của đề.
Lớp7/6:

thức biểu đạt tự sự với
mục đích giao tiếp là
trình bày diễn biến sự
việc.
III. Đọc bài, so sánh,
nhận xét :
- Đọc bài khá.
- Đọc bài có nhiều sai
sót.
- Rút ra ưu, khuyết.
* Tự sự có thể kết hợp
với miêu tả.
IV. Trả bài, rút kinh
nghiệm :
HS tự làm.
V. Luyện tập ở nhà :
HS tự làm theo hướng
dẫn.
IV / Củng cố : Viết một bài văn tự sự cần bảo đảm yêu cầu gì ?
V / Dặn dò : - Về nhà : Thực hiện theo *Hoạt động 5.
- Chuẩn bị bài mới :
+ Đọc, tìm hiểu bài : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm / SGK/ tr. 71- 74.
+ Chuẩn bị ý kiến phát biểu cho từng phần bài học.
& & &
PHÂN MÔN : TẬP LÀM VĂN Ngày soạn : / /
TUẦN : 05 - TIẾT : 20 Ngày dạy : / /
TÊN BÀI :
- Trang 74
-
Giáo viên : VÕ HỒNG LONG - Trường THCS Trần Hưng Đạo Ngữ văn 7

Việt đã học để giải thích nghĩa đen các
yếu tố : nhu, cầu (nhu cầu) ; biểu,
cảm (biểu cảm).
Nhấn mạnh :
Nhu cầu biểu cảm là mong muốn được
bày tỏ những rung động của mình
thành lời văn, lời thơ (Ghi bảng).
Nêu vấn đề 2 :
Hỏi : Trong cuộc sống hằng ngày, có
khi nào các em xúc động trước một
cảnh đẹp thiên nhiên hoặc một cử chỉ
cao thượng của cha mẹ, thầy cô, bạn
bè ? (Gợi dẫn để HS trả lời).
Nhấn mạnh :
+ Là con người, ai cũng có những
- nhu : cần phải có ; cầu : mong muốn

nhu cầu : mong muốn có.
- biểu : thể hiện ra bên ngoài, cảm : rung
động và mến phục

biểu cảm : rung
động được thể hiện ra bằng lời thơ, lời
văn.
- TL : Trả lời hoặc kể ngắn về những
khoảng khắc xúc động mà mình đã trải
qua.
I. Bài học :
1. Nhu cầu văn biểu cảm
và văn biểu cảm :

Hỏi : Câu ca dao có ngữ điệu gì ?

Hỏi : Ngữ điệu ấy có liên quan gì đến
nội dung câu ca dao ?
Giải thích nhanh câu ca dao 2:
Biện pháp tư từ so sánh :
Thân em như chẽn lúa đòng đòng.
Có tác dụng gắn việc gợi cảm với biểu
cảm, lấy chẽn lúa đòng đòng để bày
tỏ nỗi lòng mình : niềm vui hồn nhiên,
trong trẻo có pha chút bâng khuâng,
mơ hồ
* Đó là hai câu ca dao trữ tình.
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đặc
điểm của văn biểu cảm.
Lệnh : HS đọc kĩ hai đoạn văn / SGK/
tr. 72.
Hỏi : Mỗi đoạn văn biểu đạt nội dung
gì ?
Hỏi : Cũng là văn bản biểu cảm.
nhưng cách biểu cảm của hai đoạn văn
có gì khác nhau ? Tại sao ?
- Nghe.
- Nêu khái niệm về văn biểu cảm.
TL : Văn trữ tình, gồm thơ trữ tình, ca
dao trữ tình, tuỳ bút, thư từ
- Đọc Ghi nhớ (Chấm 1,2).
- Đọc câu ca dao 1.
- Không phải kể chuyện con cuốc (mà kể
chuyện con người ).

biểu cảm gián tiếp chỉ có ý nghĩa
tương đối. Dù trực tiếp hay gián tiếp
thì tình cảm vẫn là nội dung thông tin
chủ yếu của văn biểu cảm.
Hỏi : Có ý kiến cho rằng tình cảm,
cảm xúc trong văn biểu cảm phải là
tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư
tưởng nhân văn ? Qua hai đoạn văn
trên, em có tán thành với ý kiến đó
không ?
Lệnh : HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ
(Chấm 3,4) / SGK / tr. 73.
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn
luyện tập.
BT1,2 / SGK/ tr. 73, 74.
1) So sánh đoạn văn không biểu cảm
và đoạn văn biểu cảm. Chỉ ra nội dung
tình cảm và các yếu tố tưởng tượng,
lời văn khêu gợi trong bài biểu cảm.
2) Chỉ ra nội dung biểu cảm trong hai
bài thơ Sông núi Nước Nam và Phò
giá về kinh.
BT 3* / SGK / tr. 74 (Không bắt
buộc).
- Nếu làm, chú ý tuyên dương HS.
BT 4 / SGK / tr. 74.
- HS sưu tầm một số đoạn văn xuôi
biểu cảm (làm trên lớp / ở nhà).
+ Đoạn văn 2 : Thông qua việc miêu tả
tiếng hát trong đêm khuya trên đài để

II. Luyện tập :
BT 1 - 4 / SGK / tr. 73 -
74.
IV / Củng cố : (* Hoạt động 3).
- HS đọc lại toàn bộ Ghi nhớ / SGK / tr. 73.
V / Dặn dò :
- Về nhà : + HS học thuộc Ghi nhớ + Xem lại các BT đã làm.
+ Làm BT 1,2,4 / Sách BT Ngữ văn 7 / tr. 37 - 39.
- Chuẩn bị bài mới : “Đặc điểm của văn biểu cảm”
- Trang 77
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status