Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 9 - Pdf 73

Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 9
I/ Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây dựng sổ 9
1.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần xây dựng số 9 là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty
xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam( VINACONEX) tên thờng gọi là VINACONEX-9,
trụ sở chính của công ty đặt tại tầng 6 và 7- Nhà D9- Đờng Khuất Duy Tiến- Phờng
Thanh Xuân Bắc- Quận Thanh Xuân- Hà Nội.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua các giai đoạn sau:
Ngày 15/11/1977, để chuyên môn hoá tổ chức và lực lợng thi công các ống khói,
đài nớc nhà nhiều tầng từng bớc áp dụng các phơng pháp xây dựng tiên tiến, Bộ Xây
Dựng(BXD) ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 129/BXD-TC về việc
thành lập Công ty xây dựng số 9 thuộc BXD trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp xây dựng số
9 thuộc công ty xây dựng Xuân Hoà và đội ván khuôn trợt công trờng K3 thuộc Công ty
Xây dựng số 5. Lúc này trụ sở của công ty đặt tai Hà Nam Ninh.
Ngày 20/11/1995 căn cứ vào quyết định số 992/BXD-TCLĐ của Bộ trởng Bộ Xây
Dựng về việc thành lập Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam đó là:
Thành lập Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp
xếp lại các đơn vị của Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam và một số đơn
vị trực thuộc BXD.
Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam là Tổng Công ty nhà nớc hoạt
động kinh doanh bao gồm các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nớc, các đơn vị sự
nghiệp và các đơn vị phụ thuộc; Tổng Công ty có t cách pháp nhân, có các quyền và
nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh
trong số vốn tổng công ty quản lý, có con dấu, có tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở
tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nớc, đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ Tổng
Công ty.
Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội
Ngày 12/2/1993 Bộ Trởng BXD ra quyết định số 050A/BXD-TCLĐ về thành lập lại
doanh nghiệp Nhà nớc. Khi đó doanh nghiệp đợc phép đặt trự sở tại thị xã Ninh Bình,
Tỉnh Ninh Bình và Chi Nhánh Văn phòng đại diện tại Phờng 8- Quận Hai Bà Trng- TP

pháp luật.
Phạm vị hoạt động của công ty rất rộng: Chuyên thi công xây dựng các công trình
công nghiệp, dân dựng, giao thông trên khắp lãnh thổ Việt Nam và đang ra thị tr-
ờng quốc tế.
Trong gần 30 năm hoạt động kể từ khi thành lập, công ty đã có nhiều thành
tích đáng kể và nhận đợc nhiều huy chơng cao quý: là nhà ứng dụng công nghệ
cốp pha trợt hàng đầu của Việt Nam, đơn vị đợc cục sở hữu công nghiệp cấp bằng
độc quyền sáng chế về phơng pháp nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với
hệ thống ván khuôn trợt, đòng thời là đơn vị đầu tiên của ngành xây dựng ứng
dụng thành công những công nghệ tiên tiến trong thi công các dự án cầu, đờng
của ngành giao thông. Trong gần 30 năm qua, tập thể cán bộ cônh nhân viên Công
ty Cổ phần xây dựng số 9 đã xây dựng hàng trăm công trình ở phắp các tỉnh thành
của cả nớc nh: Nhà Máy Xi Măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên, Sao
Mai, Nhà Máy Nhiệt Điện Ninh Bình, Cầu Vợt Nam Định
Trong đó có nhiều công trình đạt huy chơng vàng chất lợng của ngành xây
dựng.
Vừa qua công ty đã xây dựng thành công công nghệ cốp pha trợt vào thi công
các nhà cao tầng Việt Nam. Công nghệ này tạo cho Công ty khả năng thi công các
cao ốc đảm bảo chất lợng, tiến độ, mở ra hớng đI mới nhằm đa dạng hoá ngành
nghề SXKD, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và tăng sức cạnh tranh
của Công ty trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, Công ty cũng đã áp
dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 nhằm hoàn thiện
chất lợng và giá cả sản phẩm.
II/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số
9( VINACONEX-9)
2.1/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và tinh đơn chiếc và không tập trung, do vậy
đòi hỏi các nhà quả lý phảI dựa trên những đặc điểm đó để sản xuất kinh doanh
sao cho hợp lý. ở cong ty cổ phần xây dựng số 9, việc sản xuất kinh doanh đợc bố
chí rất hợp lý tuỳ theo năng lực , quy mô, đia bàn hoạt động mà chia thành các chi

thi công
nhận thầu
Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần xây dựng số 9

Các ban điều hành dự án
1. Ban điều hành dự án B1
2. Ban điều hành dự án B2
3. Ban điều hành dự án B3
4. Ban quản lý dự án
Phó giám
đốc
Phó giám
đốc
Kế toán
trởng
Các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh HCM Đội XDCT số 6 Đội XDCT số 12
Chi nhánh NB Đội XDCT số 7 Đội XDCT số 13
Đội XDCT số 1 Đội XDCT số 10 Đội XDCT số 14
Đội XDCT số 3 Đội XDCT số 11 Đội XDCT số 15
Các phòng chức năng
1. Phòng tổ chức hành chính
2. Phòng tài chính kế toán
3. phòng kỹ thuật QLDA
4. Phòng kinh tế kế hoạch
Phó giám
đốc
Giám đốc
công ty
Hội đồng

* Sơ đồ bộ máy kế toán của đơn vị:
Kế toán trưởng
Kếtoán tổnghợpKếtoánthanhtoán KếtoánthuếKếtoánTSCĐ & tiền lươngKếtoánvật tư Thủ quỹ
Bên cạnh đó, kế toán chi nhánh có nhiệm vị tổ chức hạch toán kế toán, theo
dõi chi phí sản xuất, tập hợp các chứng từ gốc phát sinh, mở sổ gốc kế toán, tập
hợp số liệu và tính giá thành sản phẩm, cuối kỳ lập báo cáo kế toán theo chế độ
hiện hành gửi về phòng kế toán của công ty.
Kế toán ở các đội: Căn cứ vào nhu cầu chi phí của từng công trình mà mình
quản lý để lập kế hoạch xin tạm ứng vốn và tiến hành theo dõi chi công công
trình, mở sổ sách kế toán, tập hợp chứng từ kịp thời, chính xác và đầy đủ theo
từng công nghiệp vụ phát sinh, định kỳ( hàng quý) gửi chứng từ về phòng kế toán
của công ty để hạch toán tạm ứng.
2.3.3/ Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty
Theo hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành theo
quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT và các quyết định, thông t hớng dẫn, sửa đổi bổ
sung của Bộ Tài Chính theo chuẩn mực kế toán đợc hớng dẫn thực hiện. Công ty
sử dụng hệ thống tài khoản 3 số, tài khoản 4 số theo quy định của Bộ Tài Chính và
yêu cầu quản lý của đơn vị.
2.3.4/ Hình thức hạch toán của công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Việc
áp dụng hình thức này đã mang lại cho Công ty những kết quả đáng quan tâm,
biểu hiện đợc những u điểm trong công tác kế toán áp dụng trên máy vi tính.
Hình thức kế toán Nhật ký chung áp dụng tại Công ty bao gồm các loại sổ kế
toán chủ yếu sau:
Sổ thẻ kếtoán chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhậtký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh

từng công trình và hạng mục công trình.
Mỗi công trình từ khi đợc khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao
đều đợc mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng
công trình, hạng mục công trình. ở công ty, công việc kế toán đợc thực hiện hoàn
toàn trên máy vi tính.
3.2/ Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Công ty Cổ phần xây dựng số 9 kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên, xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, từ yêu cầu quản lý chi phí
sản xuất theo dự toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện ở phòng tài
chính- kế toán của công ty.
Các TK kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất:
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trc tiếp
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 632- Giá vốn hàng bán
Và các TK liên quan nh khác nh:
TK 152- Nguyên vật liệu
TK 153- Công cụ dụng cụ
TK 334- Phải trả công nhân viên
TK 338- Phải trả phải nộp khác
TK 336- Phải trả nội bộ
TK 136- Phải thu nội bộ
TK 141- Tạm ứng
TK 142- Chi phí trả trớc ngắn hạn
TK 214- Hao mòn TSCĐ
3.3/ Quy trình kế toán chi phí sản xuất
3.3.1/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản


+
vận chuyển, bốc dỡ
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi sổ nhật ký chung theo định khoản nh sau:
Nợ TK 621: Trị giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho
Có Tk 152, 153
Với nguyên vật liệu xuất kho sử dụng không hết nhập lai kho, kế toán ghi sổ
nhật ký chung theo định khoản sau:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu nhập lại kho
Có TK 621
VD: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 15 ngày 13/12/2006 nhân viên kế toán vào
máy tính theo trình tự sau:
- Từ màn hình máy tính nháy vào biểu tợng KTDN sau đó chọn mục chứng
từ theo phát sinh xuất hiện mẫu chứng từ sau:
Chứng từ kế toán tháng 12 năm 2005
Số CT: 15 Ngày CT: 13/12/2006 TK nợ : 621
Kèm theo: 0 chứng từ gốc Ngày GS: Chi tiết: Dơng B1
Nội dung: Xuất vật liệu TK có: 1521
Số tiền : 45.778.000 Hợp đồng số: Chi tiết: TNXM
Đối tợng: Địa chỉ: TCKT
Ngoại tệ
Sau đó số liệu tự động vào các sổ có liên quan nh sổ nhật ký chung, sổ cáI và sổ
chi tiết TK 621
Trờng hợp vật t dùng cho công trình có giá thị lớn hoặc là loại vật t khan hiếm
thì do cán bộ công ty đảm nhiệm. Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên
bản giao nhận vật t giữa cán bộ mua hàng của công ty và đội trởng công trình kế
toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 621: Chi tiết từng công trình, hạng mục cong trình
Nợ TK 133( nếu có)
Có TK 141,331

30/11/2006 Dơng: phân bổ lơng ngoài
CTXM Mỹ Xuân
622 3348 11.800.000
H745 31/12/2006 Ng Đình Trung TT tiền
nhiên liệu láI máy
6232 1412 300.000
H746 31/12/2006 Trần Văn Huy TT tiền
nhiên liệu T12/06
6232 1412 2.980.000
H603.11 22/12/2006 Trích khấu hao máy cắt
thép Q4-TNXM
6234 2141 1.636.191
H658.5 29/12/2006 Phân bổ CCDC xuất dùng
thiết bị TNXMMX
6273 1421 45.680.090
H683.1 31/12/2006 Phân bổ lơng phép năm
2005 Ctr TNXM MXuân
6271 3341 1.367.692
H683.5a 31/12/2006 Trích 2% KPCĐ vào giá
thành Ctr TNXM MXuân
6271 3382 27.354
.
31/12/2006 Kết chuyển chi phí NVLTT
quý IV/2006
154 621 2.675.200.139
Kết chuyển chi phí NNTT
quy IV/2006
154 622 671.387.113
Kết chuyển chi phí sử dụng
MTC quý IV/2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status