ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009 - MÔN ĐỊA LÍ - Pdf 73

Nguyễn Bá Vũ - Lớp 9A1 - Trường THCS thị trấn Phú Hòa Năm học: 2009 - 2010
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: ĐỊA LÍ
1. Xác định trên bản đồ vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửa Long.
- Vị trí địa lý vùng Đông Nam Bộ: ...............................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
- Vị trí địa lý vùng Đồng bằng sông Cửu Long: ...........................................................................................................
........................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
2. Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của
cả nước?
 Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, vùng đồi bazan lượn sóng, đồng bằng bằng phẳng liền kề, phù sa cổ xám bạc
màu.
- Khi hậu tính chất cận xích đạo thích hợp cho trồng cây công nghiệp nhiệt đới nói chung và cây cao su nói riêng.
- Vùng có một số hệ thống sông có ý nghĩa cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp.
 Điều kiện thuận lợi về khinh tế - xã hội:
- Dân cư, nguồn lao động dồi dào, người lao động có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp.
- Đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật có trình độ nhất định.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, phát triển cây công nghiệp gắn với giải quyết việc làm, cải thiện đời sống
nhân dân.
3. Tại sao tuyến du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động
nhộn nhịp?
- Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của cả nước, là trung tâm du lịch của cả nước. Nơi có nhiều khách
sạn, nhà hàng và hai đầu mối giao thông quan trọng cho du lịch là Cảng Sài gòn và sân bay quuốc tế Tân Sơn
Nhất. Như vậy, khách du lịch nước ngoài muốn vào Việt Nam nếu đi đường hàng không phải vào 3 sân bay chính:
Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Tân Sơn Nhất (Thành phố HCM).
- Từ Thành phố Hồ Chí Minh, du khách kể cả nội địa lẫn quốc tế có thể đi Vũng Tàu (du lịch sinh thái biển) theo

nhất của cả nước?
 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Nguyễn Bá Vũ - Lớp 9A1 - Trường THCS thị trấn Phú Hòa Năm học: 2009 - 2010
- Đất đai: là đồng bằng châu thổ có diện tích đất phù sa lớn nhất nước ta. Đất đai phì nhiêu màu mỡ, kết hợp với
địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất LT, TP với quy mô lớn.
- Khí hậu có tính chất cận xích đạo nên điều hòa quanh năm (đẩy mạnh sản xuất LT, TP cho năng xuất cao và có
thể sản xuất được 3 vụ lúa mỗi năm).
- Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, với hệ thống sông Cửu Long chằn chịt, cung cấp phù sa cho đồng
ruộng, cung cấp nước để cải tạo đất phèn, đất mặn rất thuận lợi để việc sản xuất nông nghiệp.
- Diện tích trồng lúa nước chiếm 51,1% so với cả nước, sản lượng lúa chiếm 51,5% so với cả nước; bình quân
lương thực đầu người 1066,3 kg/năm, cao gấp 2,3 lần so với cả nước.
 Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân đông, nguồn lao động dồi dào, người lao động có kinh nghiệm trồng lúa nước, sản xuất nông nghiệp.
- Đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật có trình độ nhất định.
- Các hệ thống chính sách của Nhà nước khuyến khích nhân dân hăng say sản xuất.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
- Việc phát triển LT, TP trong vùng thu hút được đầu tư trong và ngoài nước.
6. Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phải triển ngành thủy sản? (về điều kiện tự nhiên,
nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ,...)
 Điều kiện về tự nhiên:
- Có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nóng ẩm (các hoạt động đánh bắt thủy sản có thể hoạt đọng quanh năm, hoạt
động nuôi trồng thủy sản cho năng suất cao).
- Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, với hệ thống sông Cửu Long chằn chịt.
- Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm, phá,...
- Diện tích vùng nước trên đất liền, trên biển rộng lớn.
- Biển và đảo với nguồn hải sản cá, tôm,... phong phú. Biển ấm quanh năm, trữ lượng hải sản lớn, ngư trường
rộng lớn có nhiều đảo và biển đảo thuận lợi cho khai thác hải sản.
 Điều kiện về kinh tế - xã hội:
- Dân cư đông và nguồn lao động có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Có nhiều cơ sở chế biến thủy, hải sản có năng lực sản xuất cao trong vùng.

- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ.
10. Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa quan trọng, vì:
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất phèn, đất mặn lớn: 2,5 triệu ha/ 4 triệu ha diện tích của vùng, chiếm
62%.
- Việc cải tạo đất phèn, đất mặn góp phần đưa thên diện tích đất vào sử dụng, tăng diện tích đất canh tác.
- Việc đấy mạnh cải tạo đất phèn, đất mặn để nuôi thủy sản làm cho vị trí của vùng trong sản xuất thủy sản của cả
nước được nâng cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status