THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - Pdf 73

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ ADI
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỰ
ĐỘNG HÓA ADI
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI là một doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng ,con dấu riêng do Sở kế hoạch và đầu tư
quản lý.
Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI là công ty chuyên trong
lĩnh vực phát triển công nghệ tự động hoá và thương mại có giấy đăng ký kinh
doanh số 0103006056 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp. Đăng ký lần đầu ngày
01/12/2004. Đăng ký thay đổi lần 2 ngày 25/07/2008.
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 17A, tập thể 361, phường Yên Hoà,
Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại : +84 - 4.39723761, +84 - 4.39726051
Fax: +84 - 4.39723350
Website:
Email:
Mã số thuế : 0101580766
Vốn kinh doanh: 10,000,000,000 VNĐ
2.1.2 . Chức năng và nhiệm vụ
* Chức năng :
Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI hoạt động trong lĩnh
vực điện - điện tử - đo lường - tự động hoá.
- Lĩnh vực thương mại: Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI
hiện đang là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm tự động hoá của tập đoàn
Delta khu vực phía Bắc, bên cạnh đó công ty cổ phần thương mại và tự động
hoá ADI là đại lý phân phối các thiết bị tự động hoá của các hãng nổi tiếng
như :Simens, Omron, Schneider, Autonics, LG, Hitachi, Furi, Panasonic, ABB,
Toshiba, Mitsubishi,…

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty phụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị, phụ thuộc vào điều kiện khách hàng, khả năng và cơ chế kinh tế trong
cơ chế thị trường. Cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí gọn nhẹ các bộ phận
chức năng hoạt động rất năng động, hiệu quả. Bộ máy công ty cổ phần thương
mại và tự động hoá ADI được bố trí theo cơ cấu chức năng Giám đốc là người
chịu trách nhiệm cao nhất về hiệu quả hoạt động của công ty .
Giữa các phòng ban của công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗi
phòng phải thực hiện tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ phải đảm nhiệm những
công việc chung trong công ty như : tham mưu giúp việc cho ban giám đốc và
phải chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc.
Ngoài ra, các phòng ban còn phải đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ riêng của
phòng ban mình. Các công việc đã làm phải đảm bảo nhanh gọn, kịp thời, chính
xác, không để tồn đọng. Chất lượng trình độ của các cán bộ ở mỗi phòng ban
cũng đòi hỏi phải có trình độ tay nghề cao, vững vàng trong chuyên môn nghiệp
vụ, không để xảy ra những sai sót đáng kể làm thiệt hại đến lợi ích của công ty.
Để đảm bảo được điều này, công ty đã làm tốt ngay từ khâu tuyển dụng,
lựa chọn những người có kinh nghiệm và trình độ, phân công việc phù hợp cho
mỗi người, thực hiện chuyên môn hoá ngay từ giai đoạn đầu tiên. Mỗi phòng
ban đều phải chủ động sáng tạo trong công việc tạo được uy tín cho khách hàng
và đem lại lợi nhuận cao cho công ty.
Hiện nay, công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như sau: Ban Giám
đốc, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng tài
chính - kế toán, các đại lý và cửa hàng bán lẻ.
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Các đại lý và cửa hàng bán lẻ
Phòng kỹ thuật, sản xuất
Phòng tài chính kế toán
Giám đốc

Căn cứ vào mô hình kinh doanh, tổ chức kinh doanh và quản lý kinh
doanh công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung chuyên sâu.
Mỗi người trong phòng kế toán được phân công chịu trách nhiệm một công việc
nhất định.
Phòng kế toán công ty trực tiếp lập kế hoạch, cuối kỳ kế toán tiến hành
xác định KQKD, lập báo cáo tài chính.
Hiện nay, phòng tài chính kế toán đã thực hiện chế độ kế toán, báo cáo tài
chính áp dụng theo chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính.
Phòng tài chính kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác
trong công ty.
Định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng, bộ phận kinh doanh, hệ
thống bán hàng đều cung cấp đầy đủ số liệu phát sinh về hàng hoá, doanh thu
bán hàng, tình hình tiêu thụ hàng hoá và công nợ… cho phòng tài chính kế toán
để từ đó số liệu được xử lý, đối chiếu qua các kế toán viên thực hiện phần hành
có liên quan. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ cũng như quản lý chứng từ hợp
lý giúp cho mô hình tổ chức bộ máy kế toán thuận lợi cho việc hạch toán và bảo
quản hiệu quả và khoa học.
Phòng kế toán của công ty đã xây dựng được 1 bộ máy gọn nhẹ và hiệu
quả. Mối liên hệ giữa các thành viên với nhau chặt chẽ nhịp nhàng tạo hiệu quả
trong công việc và góp phần tham mưu cho giám đốc ra những quyết định đúng
đắn trong hoạt động kinh doanh.
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế
toán
* Trưởng phòng kế toán :
Chịu trách nhiệm chung trước ban giám đốc về công tác kế toán tài chính
toàn công ty, chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty theo chế độ
hiên hành. Chỉ đạo xây kế hoạch kinh tế tài chính hàng năm, thực hiện giao kế
hoạch tài chính cho các đơn vị phụ thuộc. Phối hợp tham gia ký kết các hợp
đồng kinh tế của công ty. Tham gia xây dựng đơn giá hàng hoá, các định mức
chi phí thuộc thẩm quyền công ty. Phụ trách công tác thi đua khen thưởng. Tổ

trách nhiệm kê khai các khoản thuế theo chức năng quy định, tập hợp chi phí và
kiểm soát chi phí kinh doanh, các định mức, điều khoản của công ty.
Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán thuế
Kế toán công nợ
Kế toán chi phí và giá thành
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
2.3.3. Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
* Khái quát chung :
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành.
Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghi chép vào các
chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ, bảo quản chứng từ của công ty theo
quy định hiện hành. Công ty thực hiện hệ thống chứng từ kế toán gồm 5 loại chỉ
tiêu với 46 mẫu cụ thể trong đó gồm hệ thống chứng từ kế toán thống nhất và hệ
thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
* Những đặc thù vận dụng :
- Danh mục chứng từ gồm 5 loại:
+ Chứng từ hạch toán về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán
tiền lương, bảng phân bổ tiền lương
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho , phiếu kiểm nghiệm
hàng hoá
+ Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu báo giá…
+ Chứng từ về tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng…
+ Chứng từ về TSCĐ: Biên bản kiểm nghiệm về TSCĐ, biên bản giao nhận về
TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
- Quy định chung của doanh nghiệp về lập và luân chuyển chứng từ:

2.3.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI chọn hình thức sổ Nhật
ký chung ban hành theo QĐ 15/TC/CĐKT - 2006 của Bộ tài chính.
Tại các đại lý việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng tháng và
lập báo cáo quyết toán của đơn bị về phòng kế toán của công ty để tổng hợp.
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
Sổ ,thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Công ty hiện đang ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức
công tác kế toán giúp cho công việc cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời,
chính xác giảm bớt công việc kế toán thủ công. Phần mềm kế toán áp dụng tại
công ty là phần mềm được lập riêng cho công ty.
Quá trình hạch toán khi áp dụng máy tính: Kế toán viên từ các chứng từ
kế toán và dựa vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ tiến hành cập nhật ban đầu
vào máy, máy sẽ tự xử lý và cho thông tin đầu ra (khi cần) gồm các sổ kế toán,
báo cáo kế toán.
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỰ
ĐỘNG HÓA ADI
2.4.1. Đặc điểm kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI

doanh
nghiệp
LN gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cáp dịch vụ
- Trị giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
DTT bán hàng và
cung cấp dịch vụ
thực tế
-
Giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại
-
Chiết khấu
thương mại
Trong đó các khoản liên quan để xác định KQKD của công ty:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ khoản tiền bán hàng,
cung ứng dịch vụ. ADI áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho nên doanh thu
được ghi nhận là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT. Hiện nay công ty cổ phần
thương mại và tự động hoá ADI đang áp dụng ghi nhận doanh thu khi khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Các khoản giảm trừ doanh thu : Nhờ chính sách giá mềm dẻo linh hoạt lại
có hình thức bảo hành tận nơi cho khách hàng nên công ty không bị giảm trừ
doanh thu vì không có bất cứ mặt hàng nào bị trả lại. Mặt khác, công ty không

- Chi phí nhân viên quản lý : tiền lương, phụ cấp
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: cước VMS, phí ngân hàng, phí bảo lãnh…Chi
phí tài chính của doanh nghiệp : chỉ bao gồm chi phí lãi vay và chi phí do chênh
lệch tỷ giá.
Doanh thu hoạt động tài chính: do công ty hầu như không tham gia vào
các hoạt động tài chính nên doanh thu tài chính phát sinh không lớn và thường
bao gồm lãi tiền gửi Ngân hàng và chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng.
* Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác
Trong đó các khoản liên quan để xác định kết quả hoạt động khác của
công ty :
+ Thu nhập hoạt động khác, bao gồm:
- Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu từ hàng hoá dư thừa trong kiểm kê, khách hàng trả tiền thừa
+ Chi phí hoạt động khác, bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ bao gồm cả giá trị còn lại
- Số tiền do bi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế
- Các khoản chi khác
Trong năm 2008 công ty không phát sinh thu nhập khác cũng như chi hoạt
động khác vì vậy không phát sinh kết quả hoạt động khác. Như vậy, KQKD của
công ty trong năm 2008 chỉ bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh.
2.4.2. Thực trạng kế toán xác định chi phí & kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI
* Hạch toán ban đầu
Kế toán bán hàng & xđ kết quả kinh doanh được thực hiện trên cơ sở kế
thừa các nghiệp vụ kế toán trước đó là chủ yếu cho nên chứng từ sử dụng trong
kế toán bán hàng & xđ KQKD chủ yếu là các chứng từ tự lập. Chứng từ tự lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status