Và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
2.1/ Đặc điểm chung của Doanh ngiệp:
Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong có địa điểm đặt tại 69b Đê
La Thành_ĐĐ_HN
Đây là 1 Doanh nghiệp cơ khí với công nghệ SX gồm gần nh khép kín các
chi tiết SP chính đợc chế tạo tại công ty với một số chi tiết mua của các xí nghiệp
hoàn chỉnh .Năm 1998 Doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ 24000 sản phẩm Là
Doanh nghiệp có quy môlớn hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân . à một
tổ chức hình thành trên nguyên tắc các thành viên tự nguyện tham gia vào hoạt
động theo điều lệ của liên hiệp .Doanh nghiệp Thái Phong là một thành viên liên
hiệp để phối hợp trong sản xuất sản phẩm với các đơn vị khác cùng liên hiệp.
2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
Xí nghiệp có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ và có t cách pháp nhân .Trong giai
đoạn này xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất khung,vành,ghi đông,phụ tùng nồi,trục
giữa của xe đạp .Năm 1998 theo yêu cầu sắp xếp tổ chức lại sản xuất chủ yếu với
mục đích khép kín sản xuất xí nghiệp hợp với xí nghiệp phụ tùng Đống Đa . Để
phù hợp với nhu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trờng tháng 11/93 Uỷ ban nhân
dân thành phố đã ban hành quyết định 338/QĐUB cho phép xí nghiệp Doanh
nghiệp có chức năng nhiệm vụ mới là sản xuất và lắp ráp các loại phụ tùng phục
vụ nhu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu .Ngoài ra Doanh nghiệp còn đợc phép
kinh doanh các sản phẩm kim khí điện máy, VLXD, mở dịch vụ văn phòng đại
diện, nhà khách cùng những thay đổi quan trọng về tổ chức sản xuất qua các thời
kỳ thì quy mô của Doanh nghiệp thay đổi cho phù hợp.
. Ngày nay, với cơ chế quản lý mới, hiệu quả sản xuất là yêu cầu hàng đầu đã
bắt Doanh nghiệp tổ chức lại sản xuất với quy mô thích hợp. Sau khi tổ chức lại
sản xuất bố trí lại lao động, cải tiến và hoàn thiện công tác quản lý đến cuối năm
1998 Doanh nghiệp đã dần đi vào nề nếp
2.12, Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất của Doanh nghiệp t nhân xí
nghiệp cơ khí Thái Phong
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh hiện tại của Doanh nghiệp gồm 5 phân
xởng và 5 phòng ban.
C, Phân xởng khung sơn: Trên cơ sở các loại vật t nh ống thép các loại ổ
giữa: giác co, cầu các loại gá lắp thành khung xe đạp sau đó khung lắp ráp sơ bộ
đợc tiến hành với công nghệ hàn đồng, sau khi hàn xong đợc chuyển sang bộ phận
dũa, tẩy, trà láng để làm sạch sẽ bề mặt của khung chuyển tới bộ phận sơn, chuyển
qua công nghệ sấy để lắp ráp thành khung xe đạp hoàn chỉnh . Khung xe đạp hoàn
chỉnh đợc chuyển qua phân xởng lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh.
D, Phân xởng lắp ráp: Trên cơ sở có các chi tiết sản phẩm nhập từ kho phụ
tùng( kể cả chi tiết sản phẩm do công ty sản xuất ra cũng nh các bán thành phẩm
mua ngoài) và khung xe đạp hoàn chỉnh nhập tủ các phân xởng khung. Phân xởng
2
2
này có nhiệm vụ lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh, xe đạp sau khi lắp ráp xong đợc
bộ phận KCS kiểm tra chất lợng. Nếu đạt yêu cầu về chất lợng thì xe đạp đợc nhập
kho thành phẩm Công ty để bán ra thị trờng phục vụ nhu cầu của Công ty( triển
lãm, quảng cáo)
E, Phân xởng cơ dụng: Đây là bộ phận phụ trợ phục vụ cho các phân xởng
sản xuất và phân xởng lắp ráp của các Doanh nghiệp có nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ
hệ thống máy móc thiết bị trong toàn Doanh nghiệp khi thiết bị có sự cố hỏng hóc,
thực hiện bảo dỡng thờng xuyên theo từng thời kỳ đối với hệ thống máy móc, thiết
bị chịu trách nhiệm thiết kế, chế tạo toàn bộ hệ thống khuôn giá trong toàn bộ
Doanh nghiệp( phục vụ sản xuất) Ngoài ra, phân xởng này còn có trách nhiệm
toàn bộ khâu lắp đặt bảo dỡng hệ thống an toàn điện của Doanh nghiệp.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xe đạp.
Nguyên
vật liệu
Phân xởng
phụ tùng
Phân
xởng mạ
2.1.4, Đặc điểm tổ chức quản lý của Doanh nghiệp.
Sau quá trình nghiên cứu và cải tiến bộ máy quản lý, đến nay Doanh nghiệp
tổ chức bộ máy quản lý gồm 5 phòng ban và 5 phân xởng.
_ Phòng tổ chức hành chính _ Quản lý phân xởng phụ tùng
_ Phòng tài vụ _ Quản đốc phân x ởng mạ
_ Phòng kinh doanh tổng hợp _ Quản đốc phân x ởng khung
sơn
_ Phòng công nghệ _ Quản đốc phân x ởng lắp
ráp
_ Ban thiết kế cơ bản _ Quản đốc phân x ởng cơ
dụng
Về cơ bản bộ máy của Doanh nghiệp gồm:
+ Một giám đốc
+ Hai phó phòng kinh doanh
+ Phó giám đốc kỹ thuật
+ Các trởng ban và các quản đốc phân xởng.
II-Tình hình thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí
Thái Phong
1-Doanh nghiệp t nhân xí nghiệp cơ khí Thái Phong là một nơi cung cấp cho
thị trờng chủ yếu các sản phẩm về cơ khí nói chung . Do vậy :chi phí để sản xuất
ra sản phẩm đợc chia ra nh sau :
Thứ nhất : khoản chi phí mua nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
Thứ hai : khoản chi phí để mua các phụ tùng khác
Trong doanh nghiệp tổ chức sản xuất sản phẩm đợc chia ra làm 5 phân xởng :
phân xởng sơn , phân xởng phụ tùng , phân xởng mạ , phân xởng lắp giáp và phân
xởng cơ dụng .
4
4
Mặc dù ở mỗi phân xởng sử dụng nguyên vật liệu khác nhau , quy trình sản
2.1-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5
5
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở để cấu thành nên thực thể của sản
phẩm . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở doanh nghiệp bao gồm chi phí của
nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , công cụ dụng cụ ..... dùng trực tiếp cho việc
chế tạo sản phẩm
Nguyên vật liệu chính chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí cơ
bản , khoảng 30-35% . Nguyên vật liệu thờng là bằng sắt thép các loại
Việc xuất dùng nguyên vật liệu chính vào sản xuất sản phẩm đợc quản lý
chặt chẽ và tuân theo nguyên tắc : tất cả các nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ
nhiệm vụ sản xuất , cụ thể là các kế hoạch sản xuất sản phẩm hàng hoá . Mặc dù
vậy việc xuất nguyên vật liệu cũng căn cứ vào tình hình biến động thực tế của thị
trờng . Khi việc sản xuất sản phẩm ra tiêu thụ tốt thì cần nhiều vật t hơn để sản
xuất và ngợc lại
Doanh nghiệp quy định căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch
kinh doanh lập và định mức tiêu hao nguyên vạat liệu sản xuất sản phẩm . Hàng
tháng căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm các phân xởng lập phiếu lĩnh vật t yêu
cầu xuất nguyên vật liệu . Trên phiếu lĩnh yêu cầu xuất vật t ghi rõ tên các vật t
cần dùng , số lợng , chủng loại , trình phiếu này giám đốc ký duyệt . Thủ kho căn
cứ vào phiếu đó xuất nguyen vật liệu .
Khi xuất nguyên vật liệu dùng sản xuất sản phẩm , doanh nghiệp tính giá
thành thực tế theo phơng pháp bình quân gia quyền .
Giá trị VL tồn đầu kỳ + giá trị VL nhập trong kỳ Giá thực tế VL xuất kho =
Số lợng VL tồn đầu kỳ + số lợng VL nhập trong kỳ
*Tuy nhiên có một điểm cần lu ý : khi tính giá thực tế đối với nguyên vật liệu
là phụ tùng xuất vào khâu lắp giáp hoàn chỉnh doanh nghiệp chỉ tính giá bình quân
theo giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu phụ mua ngoài nhập kho
trong kỳ mà không tính đến giá trị nguyên vật liệu là phụ tùng do doanh nghiệp
kế toán ghi :
Nợ TK 621
Có TK 151
Có TK 152 ( 152.1, 152.2 , 152.3 )
Cuối kỳ kết chuyển vào các đối tợng có liên quan ghi
Nợ TK 154.1
Có TK 621
đối với các nguyên vật liệu nh : vành tròn gân , vành khăn thì đợc phản ánh
trên tài khoản 156 hàng hoá
7
7
Số liệu của tài khoản 156 cũng đợc phản ánh trên bảng phân bổ nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ
Tài khoản 156 cũng phản ánh giá trị của các chi tiết ở trên . Những chi tiết
này khi đem ra lắp giáp thì lại xuất quay trở lại ghi vào bên Nợ tài khoản 621-
nguyên vật liệu trực tiếp coi nh là nguyên vật liệu chính .
-Xuất dùng chio tiết mua ngoài vào lắp giáp . Kế toán định khoẻn
Nợ TK 621
Có TK 156
-Cuối kỳ tiến hành kết chuyển vào tài khoản 154-để tập hợp chi phí tính giá
thành , kế toán ghi :
Nợ TK154
Có TK621
Trớc khi tính giá nguyên vật liệu nhập kho , kế toán tổng hợp chi phí đội vận
tải trên tài khoản 154.2/2 phân bổ cho nguyên vật liệu chính tài khoản 154 50% và
cho các chi tiết mua ngoài tài khoản 156 50% kế toán định khoản
Nợ TK151
Nợ TK 157
Có TK 154.2/2
2
3
4
5
6
7
TK621-CPNVLTT
TK627-CPSXC
153.2/1-PXCD
TK154.2/2-BPVT
TK641-CPBH
TK642-CPQLDN
TK511-DT
550.027.010
135.507
25.800
261.298.260
130.801.850
866.000
1.129.400
2.330.400
192.000
4.350.000
23.132.000
9.600
3.386.400
748.000
357.874
132.215
480.000
Ơ Doanh nghiệp có 4 phân xởng sản xuất chính đợc trả lơng theo sản phẩm
là: phân xởng phụ tùng, phân xởng mạ, phân xởng sơn, phân xởng lắp ráp. Chỉ có
phân xởng cơ dụng là phân xởng sản xuất phụ đợc trả lơng theo thời gian cho công
nhân sản xuất.
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức căn cứ vào thời gian lao động
và lơng cấp bậc cuả nhời lao động và đơn giá tiền lơng quy định.
Lơng thời gian Số giờ công Đơn giá lơng 1 giờ
PhảI trả cho = làm việc x công( tuỳ thuộc vào
Công nhân SX thực tế cấp bậc từng ngời)
Ví dụ: phân xởng cơ dụng thực hiện 9.360 giờ đơn giá 1h công là 2.163đ. thì
tổng tiền lơng phảI trả là: 9360x 2163= 20.685.680đ.
Hình thức tiền lơng thứ hai mà doanh nghiệp áp dụng là trả lơng theo sản
phẩm sản xuất ra doanh nghiệp quy định: chỉ có những sản phẩm đã hoàn thành
đảm bảo chất lợng quy định không kể đến những sản phẩm dở dang thì mới đợc
tính toán trả lơng.
Công thức tính tiền lơng trả theo sản phẩm nh sau:
12
12
Tiền lơng công nhân Số lợng sản phẩm Đơn giá
Sản xuất tính theo = hoàn thành đủ tiêu x tiền lơng
Sản phẩm chuẩn chất lợng sản phẩm
Ví dụ: nhập kho 5.950 mặt bích, đon giá tiền lơng một sản phẩmlà
18.591,38đ
Tiền lơng sản phẩm mặt bích: 5.950x 18.591,38 = 110.618.770,5đ
Hàng tháng căn cứ vào phiếu báo số lợng nhập kho của các phân xởng,
phòng tổ chức tiền lơng thu nhập các tàI liệu chứng từ, liên quan tính toán tiền l-
ơng thực thi của các phân xởng.
Cách tính các khoản bảo hiểm ở Doanh nghiệp đợc thực hiện theo đúng quy
định của nhà nớc tức là: Tổng BHXH, BHYT và KPCĐ phảI trích nộp là 25% theo
Số liệu chi phí tiền lơng và bảo hiểm trên đây đợc phản ánh trên bảng phân
bổ số 01/ BPB Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm Mẫu số 02
Khoản chi phí nhân công trực tiếp sau khi tập hợp vào TK 622 thì nó sẽ đợc
kết chuyển vào TK 154.1 để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào chi phí này các khoản tiền lơng công nhân
sản xuất trực tiếp, không hạch toán các khoản bảo hiểm kế toán định khoản và ghi
trự tiếp vào bảng cân đối số phát sinh và tàI khoản bỏ qua việc lập bảng kê số 4
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng và nhật ký chứng từ số 7 Tập hợp chi
phí sản xuất toàn Doanh nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 154.1 279. 889. 507
Có TK 622 279. 889. 507
14
14
Mẫu số 01/BPB
Bảng phân bổ tiên lơng và bảo hiểm xã hội
S
T
T
TK ghi
có
TK ghi nợ
Lơng chính Lơng
phụ
Bảo hiểm xã hội
KPCĐ
3381
BHXH
3382
BHYT
6.466.190
2.758.376
21.302.376
8.894.628
19.460.254
2.840.316
1.185.950
1.986.498
244.875
Cộng
416.228.337 9.224.566 49.657.258 6.012.764 244.875
15
15