Một số vấn đề lí luận cơ bản trong công tác hạch toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất - Pdf 74

Một số vấn đề lí luận cơ bản trong công tác hạch
toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
I- Những vấn đề chung trong công tác hạch toán NVL
1, Khái niệm và đặc điểm NVL
1.1 Khái niệm:
NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là những đối
tợng, là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm. NVL là tài sản lu động, là tài sản dự trữ
của sản xuất mà đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào
chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.2 Đặc điểm NVL:
Trong quá trình tham gia sản xuất NVL có đặc điểm:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vật liệu bị tiêu hao toàn bộ
vào chu kỳ sản xuất và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể
sản phẩm.
Về mặt gía trị NVL chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất
trong kỳ để hình thành nên giá trị sản phẩm. Trong các doanh nghiệp sản xuất
đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng
lớn trong giá thành sản phẩm do đó về mặt quản lý và hạch toán cần thực hiện
việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua cho tới khâu bảo quản, sử dụng rồi đến
hạch toán số lợng, chất lợng của NVL. Tất cả công việc đó nhằm tiết kiệm chi
phí NVL bởi việc tiết kiệm chi phí NVL là vấn đề hết sức quan trọng. Tiết kiệm
về tiêu hao chi phí NVLlà một trong các điều kiện cơ bản để hạ thấp chi phí
nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu tiết kiệm, mặt khác do
yêu cầu đổi mới trong công tác quản lí, hạ thấp chi phí, Hạ thấp giá thành sản
phẩm đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm do đó doanh nghiệp cần làm tốt
khâu quản lí hạch toán NVL.
2, Phân loại NVL
Để đáp ứng nhu cầu quản lí và hạch toán NVL kế toán cần tổ chức phân
loaị NVL cho phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lí của nhà nớc và của doanh
nghiệp. Do NVL sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiều nhóm

chính, NVL phụ ... thì còn bao gồm các nhóm, các loại riêng biệt.
3, Đánh giá NVL
3.1 Khái niệm : Đánh giá NVL là biểu hiện bằng tiền giá trị của NVL theo
nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất. Trong
hạch toán NVL thì NVL phải đợc tính theo giá thực tế( giá gốc), trong đó nếu
doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá vật
liệu bao gồm cả thuế GTGT, còn nếu DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì giá thực tế NVL không bao gồm thuế GTGT.
Trong các DN sản xuất, NVL xuất nhập hàng ngày với khối lợng nhiều,
lớn vậy để đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ của việc hạch toán ghi sổ kế toán thì các
đối tợng nhập xuất phải có đầy đủ các loại chứng từ kế toán. Các loại chứng từ
này đồng thời cũng là cơ sở cho việc thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình
biến động tăng giảm của NVL.
Ví dụ khi NVL nhập về thì doanh nghiệp phải có ngời tiến hành kiểm tra
(số lợng, chất lợng, chủng loại, quy cách..) sau đó lập phiếu nhập kho(FNK),.
Đây là loại chứng từ làm cơ sở cho thủ kho ghi vào thẻ kho cho số vật t đó sau đó
FNK đợc chuyển lên phòng kế toán, tại đây kế toán sẽ căn cứ vào FNK và chứng
từ nhập liên quan để tính giá thành và ghi sổ cho số vật liệu đó.
Nói chung, các loại chứng từ hạch toán NVL có thể bao gồm các loại
chứng từ sau:
*, Hoá đơn(liên 2) + phiếu nhập kho(FNK) + phiếu chi (với các khoản chi
cho NVL mua ngoài có thể là các giấy báo nợ ngân hàng...)
*, Biên bản cấp, góp, vốn bằng NVL + FNK(cho NVL đợc cấp, góp)
*, Biên bản, hợp đồng vay NVL + FNK ( cho NVL đi vay)
*, Biên bản kiểm kê NVL
*, Biên bản đánh giá lại NVL
*, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất(FXK) và các chứng
từ khác có liên quan
3.2 Tính giá NVL
3.2.1 Tính giá thực tế nhập cho NVL

*, Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giá thực tế NVL xuất kho mỗi lần đợc tính bằng giá
thực tế nhập của NVL đó khi nhập sau cùng tính cho tới lần xuất kho. Nghĩa là,
giả định vật liệu nào mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại phơng pháp
nhậop trớc xuất trớc. Nhìn chung, phơng pháp này đặc biệt phù hợp trong điều
kiện lạm phát.
*,Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo
giá trị bình quân( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân
sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế của Số lợng NVL Giá đơn
NVL xuất mỗi = xuất cho lần * vị bình
lần trong kỳ đó quân
Trong đó :
Giá
đơn vị = Giá thực tế nhập NVL(tồn đầu kỳ+nhập trong kỳ)
bình quân Số lợng NVL đó(Tồn đầu kỳ+Nhập trong kỳ)
Phơng pháp này tuy tốn nhiều công sức khi tính toán nhng độ chính xác
cao, phản ánh đợc tình hình biến động giá cả trong từng giai đoạn. Tuy nhiên, ph-
ơng pháp này lại bị hạn chế bởi giá thực tế nhập NVL trong kỳ vì thế phải phụ
thuộc vào chứng từ. Nếu khi xuất NVL mà chứng từ (hoá đơn) của NVL đó cha
về vì thế nó sẽ ảnh hởng nhiều tới giá thực tế xuất của NVL.
*, Phơng pháp giá hạch toán:
Để giải quyết tình huống phơng pháp giá đơn vị bình quân trên thì giá
hạch toánlà giá NVL đợc biến động trong kỳ sẽ tính theo giá tạm tính là loại giá
ổn định trong kỳ, đợc ghi sổ trong cả kỳ. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
Công thức:
Giá hạch toán của Số lợng NVL Giá hạch toán
NVL xuất mỗi lần = xuất lần * đơn

toán với ngời bán, tình hình sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy thực hiện hạch toán chi tiết NVL chính là thực hiện quy trình quản lí hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN.
1, Khái niệm hạchtoán chi tiết NVL
1.1 Hạch toán chi tiết NVl: là công việc ghi chép hàng ngày tình hình biến
động về số lợng, giá trị từng thứ vật liệu theo từng kho , từng danh điểm và toàn
bộ DN. hạch toán chi tiết NVL đợc tiến hành đồng thời ở kho, phòng kế toán DN
nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa kho và phòng kế toán, giữa sổ sách và
hiện vật của từng thứ vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Do đó sự liên
hệ, phối hợp với nhau trong việc ghi chép vào thẻ kho và sổ chi tiết giữa kho và
phòng kế toán đã hình thành nên các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL. Khi
thực hiện một phơng pháp hạch toán chi tiết NVL phải sử dụng sao cho phù hợp
với đặc điểm, yêu cầu quản lí của DN, trình độ nghiệp vụ của thủ kho , kế toán
mà lựa chọn phơng pháp thích hợp. Hiện nay, trong các DN nớc ta thờng sử dụng
một trong ba phơng pháp hạchtoán chi tiết vật liệu:
+ Phơng pháp ghi thẻ song song
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phơng pháp sổ số d
1.2 Các ph ơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu
1.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
Theo phơng pháp này ở kho chỉ ghi chép về mặt số lợng còn ở phòng kế
toán ghi cả số lợng và giá trị NVL. Mỗi thứ vật liệu ở mỗi kho theo phơng pháp
này đợc mở làm 2 thẻ là thẻ kho và thẻ hạch toán chi tiết. Trong đó thẻ kho do
thủ kho thực hiện và phản ánh vật t theo thớc đo hiện vật còn thẻ hạch toán chi
tiết do kế toán chi tiết vật liệu thực hiện và phản ánh cẩ thớc đo giá trị và thớc đo
hiện vật. Quy trình ghi thẻ có thể đợc diễn ra nh sau:
+) ở kho :
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nh FNK, FXK,... nhập , xuất
vật liệu để ghi vào thẻ kho của vật t đó theo số lợng thực nhập, thực xuất. Cuối
kỳ, cuối tháng cộng tổng số nhập, tổng số xuất để tính ra số tồn kho. Thủ kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status