MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU CỦA DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
công nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp nằm trong hệ thống chỉ tiêu phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp công nghiệp là danh từ chung cho các loại hình tổ chức sản xuất
công nghiệp có hạch toán kinh tế độc lập và là đơn vị trong diều tra thống kê doanh
nghiệp : nhà máy, xí nghiệp, mỏ, công ty cổ phần, công ty TNHH một hay nhiều
thành viên. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp có thể đa
dạng, sản xuất nhiều mặt hàng, kinh doanh tổng hợp. Nhưng có thể phân làm hai
loại hoạt động : hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh khác..
Khái niệm sản xuất :
Theo SNA, sản xuất được hiểu là một hoạt động được thực hiện dưới sự kiểm
soát, chịu trách nhiệm của một đơn vị thể chế, trong đó đầu vào gồm lao động, vốn,
hàng hoá và dịch vụ được sử dụng để tạo ra các hàng hoá và dịch vụ đầu ra .
Trên giác độ thu nhập, sản xuất là hoạt động có mục đích của con người (có thể
làm thay được ) nhằm tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu nào
đó của cá nhân, xã hội.
Khái niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các hoạt động nhằm thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng sản phẩm vật chất và dịch vụ của người tiêu dùng, đó là những sản
phẩm mà người tiêu dùng có nhu cầu nhưng không tự làm được hoặc không đủ điều
kiện để tự làm.
Đặc điểm chính của hoạt động kinh doanh là : sản xuất ra sản phẩm vật chất hay
dịch vụ trong kinh doanh không phải để tự tiêu dùng mà làm cho người khác tiêu
dùng. Sản phẩm của hoạt động kinh doanh là sản phẩm hàng hoá, dùng để trao đổi
trên thị trường.
1

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị tiền tệ : Thông qua giá cả có thể tính chỉ tiêu tổng hợp về kết quả sản
xuất kinh doanh .
Theo cơ cấu giá trị có thể sử dụng các loại giá sau:
Giá cơ bản : Là số tiền mà người sản xuất nhận được do bán một đơn vị sản
phẩm hàng hoá hay dịch vụ sản xuất ra trừ đi thuế đánh vào sản phẩm cộng với trợ
cấp sản phẩm.
- Giá sản xuất : Là số tiền người sản xuất nhận được do bán một đơn vị hàng hoá
hay dịch vụ sản xuất ra trừ đi thuế giá trị gia tăng.
- Giá tiêu dùng cuối cùng: Bằng giá sản xuất cộng với t huế VAT.
Theo thời kì tính toán có :
- Giá hiện hành ( hay giá thực tế ): Phản ánh giá trị trên thị trường của các loại
hàng hoá, dịch vụ, tài sản chu chuyển từ quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối tới
sử dụng cuối cùng.
- Giá so sánh ( hay giá cố định ) : Là giá thực tế của năm được chọn làm gốc.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm vật chất sử dụng các đơn vị
biểu hiện doanh thu là : đơn vị hiện vật, đơn vị kép, đơn vị giá trị (tiền). Đối với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ đơn vị biểu hiện doanh thu là
đơn vị hiện vật, đơn vị giá trị.
Nguyên tắc tính doanh thu của doanh nghiệp:
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy, khi tính các
chỉ tiêu này cần tuân thủ theo các nguyên tắc chung sau:
Một là: Phải là kết của lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra
trong kì. Không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp những kết
quả thuê bên ngoài làm . Ngược lại tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp những hoạt động làm thuê cho bên ngoài. Được tính toàn bộ những sản
phẩm làm ra trong kì báo cáo.
Hai là : Chỉ tính cho những sản phẩm đủ tiêu chuẩn. Chỉ tính những sản phẩm
sản xuất hoàn thành trong kì báo cáo, đã qua kiểm tra chất lượng và đạt tiêu chuẩn
chất lượng qui định hoặc sản phẩm đã được người tiêu dùng chấp nhận. Những giá

các mặt yếu.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN
TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO
VÀ LẮP RÁP THIẾT BỊ BÁCH KHOA
Doanh thu là một chỉ tiêu nằm trong hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh. Trong chỉ tiêu doanh thu bao gồm một hệ thống chỉ tiêu, gọi là hệ
thống chỉ tiêu phản ánh doanh thu. Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và sử
dụng các phương pháp thống kê như : phương pháp hồi qui tương quan, phương
pháp dãy số thời gian, phương pháp phânn tổ... để tiến hành phân tích và dự đoán
doanh thu. Trong chương này có hai vấn đề chính đó là : xác định hệ thống chỉ tiêu
phản ánh doanh thu và xác định một số phương pháp thống kê chủ yếu để tiến hành
phân tích và dự đoán doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp.
I. Xác định các chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu của doanh nghiệp công
nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh doanh thu của doanh nghiệp là tổng hợp các
chỉ tiêu có khả năng phản ánh các mặt các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ
cơ bản giữa các mặt của doanh thu và mối liên hệ của doanh thu với các hiện tượng
có liên quan. .
1. Các chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp.
Để phản ánh doanh thu của doanh nghiệp cần sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu
sau:
2.1. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ : Là toàn bộ khối lượng sản phẩm hàng hoá
(bao gồm cả sản phẩm vật chất và dịch vụ ) đã bán và đã thanh toán.
Như vậy : Khối lượng sản phẩm tiêu thụ được tính theo thời điểm thanh toán :
sản phẩm được tiêu thụ trong kì nào thì tính vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ của
thời kì đó. Như vậy, khối lượng sản phẩm tiêu thụ kì này có thể có cả sản phẩm
5


Trong đó :
DT: Tổng doanh thu tiêu thụ .
p
i
: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm i.
q
i
: Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ .
Doanh thu có thể được tổng hợp theo 2 cách:
Theo hình thái biểu hiện: bao gồm
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp (gồm
cả sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phẩm bán ra ).
Doanh thu do chế biến thành phẩm cho người đặt hàng.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm do đơn vị khác gia công thuê nhưng vật tư do
doanh nghiệp cung cấp.
Doanh thu bán phế phẩm, phế liệu.
Doanh thu từ dịch vụ sản xuất cho bên ngoài.
Giá trị sản phẩm hàng hoá chuyển nhượng cho các cơ sở khác trong cùng một
công ty, một hãng.
Giá trị sản phẩm sản xuất ra để laị tiêu dùng trong doanh nghịêp (tính theo giá
bán ra ngoài thị trường hay giá ghi trong sổ sách doanh nghiệp).
Theo thời kì thanh toán:
Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành và tiêu thụ ngay trong kì
báo cáo.
Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành trong các kì trước được tiêu
thụ và thu tiền trong kì này.
Tiền thu từ việc bán sản phẩm trong các kì trước mới được thanh toán trong kì

Dãy số thời kì : Đó là dãy số mà các mức độ của dãy số là những số tuyệt đối
thời kì phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượng trong một độ dài hoặc một
khoảng thời gian nhất định.
Dãy số thời điểm: Là dãy số trong đó các mức độ của nó là những số tuyệt đối
thời điểm, phản ánh qui mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định. Mức độ
của thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận mức độ của thời điểm
trước đó. Vì vậy việc cộng các chỉ số của chỉ tiêu không phản ánh qui mô của hiện
tượng.
Căn cứ vào cách phân loại trên thì doanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần
chế tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa qua các năm là dãy số thời kì .
ý nghĩa : Nghiên cứu đặc điểm về sự biến động của hiện tượng và tính qui luật
phát triển của hiện tượng theo thời gian, đồng thời để dự đoán mức độ của hiện
tượng trong tương lai.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Yêu cầu: Yêu cầu cơ bản khi xây dựng DSTG là đảm bảo tính chất có thể so
sánh giữa cá mức độ trong dãy số, để qua đó có thể phân tích được một cách đúng
đắn sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
Phạm vi của hiện tượng được nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí với nhau.
Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đối với dãy số
thời kì.
1.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích DSTG:
( Như đã trình bày ở trên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp là dãy số thời
kì, nên ở đây chỉ trình bày những chỉ tiêu dùng để phân tích đối với dãy số thời kì)
Mức độ trung bình qua thời gian: Nói nên mức độ đại diện của doanh thu trong
suốt thời gian nghiên cứu .
nn
...
y
n

Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc : phản ánh mức độ tăng giảm của
hiện tượng trong khoảng thời gian dài.

i
yy
1i
−=
( i=1,2,3...n)
Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân : phản ánh mức độ tăng trung bình
của hiện tượng nghiên cứu trong thời gian dài .
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1n
1n
1n
)
1nn
(....)
23
()
12
(
1n
n
2i
i
y
yyyy



i
1

=
.100 (%)
i = 2,3,4....,n
Tốc độ phát triển định gốc : phản ánh sự phát triển của doanh thu trong các
khoảng thời gian dài .
y
y
T
i
i
1
=
hay
y
y
T
i
i
1
=
.100 (%)
Mối quan hệ giữa
t
i

T
i

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) : cho biết trong thời gian qua hiện tượng mà ta nghiên
cứu đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần.
Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liên hoàn:
1
1
1
−=

=


t
y
yy
a
i
i
ii
i
( i=2,3,....,n)
Hay
a
i
=
100

t
i
(%)

==

(i=2,3,...n)
( với
a
i
tính bằng %)
Cả năm chỉ tiêu trên đều sử dụng để phân tích doanh thu của doanh nghiệp .
1.3.Một số phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện
tượng:
Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian: áp dụng đối với dãy số thời kì
mà dãy số đó có khoảng cách thời gian quá ngắn mà có nhiều mức độ chưa phản
ánh được xu hướng biến động của hiện tượng. Nhược điểm của phương pháp này là
làm mất nhiều mức độ.
Phương pháp số trung bình trượt: Số bình quân trượt là số bình quân của một
nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho số lượng các mức độ
tham gia tính số bình quân không thay đổi. Dãy số mới được hình thành từ các số
bình quân trượt gọi là dãy số bình quân trượt.
Phương pháp này có đặc điểm là san bằng các sai lệch ngẫu nhiên. Tuy nhiên,
phương pháp này cũng làm mất nhiều mức độ của dãy số, ảnh hưởng đến việc phân
tích qui luật của sự phát triển. Vì vậy đòi hỏi phải xác định số lượng các mức độ
thích hợp.
Phương pháp hồi qui tương quan: Biểu diễn mức độ của hiện tượng qua thời
gian bằng một mô hình hồi qui với biến độc lập là thứ tự thời gian. Mô hình đó gọi
là mô hình xu thế :
f(t)y
=

Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong đó :
I
i
chỉ số thời vụ của thời gian t
y
i
: số trung bình mức độ của các thời gian cùng tên i
y
0
: số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số .
Nếu biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của năm có sự tăng( hoặc
giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính như sau :
.100
n
y
y
I
ij
n
1j
ij
i

=
=
trong đó :

y
ij


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status