Thực trạng về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thàn h phẩm tại công ty TMT. - Pdf 74

Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Thơng mại và sản xuất vật t
thiết bị Giao thông vận tải (TMT)
A. Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty TMT
I. Kế toán thành phẩm tại Công ty TMT
- Thành phẩm của Công ty TMT bao gồm: các loại xe gắn máy, các loại
xe nông dụng.
- Việc thực hiện quản lý thành phẩm đợc thực hiện tại phân xởng sản
xuất cho đến khi hàng đợc giao cho khách hàng, có sự giám sát của thủ kho của
phòng công nghệ và thị trờng.
- Hạch toán thành phẩm đợc thực hiện tập trung trên phòng kế toán, đợc
theo dõi trên cả 2 chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Nhng chủ yếu, quan trọng
hơn là chỉ tiêu giá trị vì nó cho phép Công ty xác định hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
nên kế toán dùng giá thực tế để hạch toán thành phẩm
+ Thành phẩm nhập kho
- Tất cả các thành phẩm nhập kho đều đợc đánh giá theo giá sản xuất bao
gồm: chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
- Cuối quí sau khi tập hợp đợc chi phí sản xuất trong kì dựa vào giá thực
tế để nhập kho thành phẩm.
Biểu số 1.
Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm nhập kho quý 3 năm 2003
STT Tên Sản phẩm

số
Sản l-
ợng

Nợ 155
Có 154
TC/QĐ/CĐkế toán
Ngày 1-11-1995 của
BTC
Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Minh
Theo giấy nhập kho ngày 30/9/2004
Nhập tại kho : XN lắp ráp xe máy
STT
Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất sp, hàng
hoá

số
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
C.từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 ARROW 6110 Xe 30 30 5.711.994 171.359.820
Tổng 171.359.820
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một trăm bảy mốt triệu ba trăm năm
chín nghìn tám trăm hai mơi đồng.
Nhập ngày 30 tháng 9 năm 2004
Thủ trởng đơn vị
Đã kí
Kế toán trởng

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B D 3 4
1 Xe máy hiệu ARROW 6
-110
Chiếc 48 6.850.000 328.800.000
cộng tiền hàng 328.800.000
tiền thuế GTGT % thuếGTGT: 10% 328.800.000
tiền thanh toán
361.680.000
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm sáu mốt triệu sáu trăm tám mơi nghìn đồng.
Ngời mua hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên)
Kế toán sử dụng TK 155 để theo dõi chi tiết thành phẩm xuất ra hàng
ngày theo chỉ tiêu số lợng
b. Trình tự kế toán chi tiết.
Cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn GTGT, thủ kho vào bảng kê hoá đơn,
chứng từ hoá đơn, dịch vụ bán ra. Sau đó chỉ lên phòng kế toán cho kế toán
thành phẩm.
Khi xuất thành phẩm, nhập thành phẩm thủ kho căn cứ vào phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho để tiến hành lập thẻ kho.
Biểu số 4
Công ty TM&SX vật
t thiết bị GTVT
thẻ kho
Tên sp: xe máy
Mẫu số: 06-VT

Ngời lập biểu
Nguyễn Thị Tuyết

Tại phòng kế toán:
Cuối tháng khi nhận chứng từ và bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá,
dịch vụ bán ra từ thủ kho đa lên, kế toán chi tiết thành phẩm kiểm tra đối chiếu
lại 1 lần nữa giữa chứng từ và bảng kê hoá đơn, dịch vụ hàng hoá bán ra về tính
hợp lệ, hợp lí. kế toán thành phẩm mở sổ chi tiết TK 155 "thành phẩm" để ghi
từng thứ thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng. cuối quí căn cứ vào bảng kê chứng từ
hàng hoá dịch vụ bán ra hàng tháng, kế toán tổng hợp số lợng nhập, xuất thành
phẩm trong quý để tính chỉ tiêu giá trị.
Cuối quí căn cứ vào sổ chi tiết của từng loại thành phẩm, kế toán thành
phẩm lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn thành phẩm.
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm
Tháng 9 năm 2004
STT Loại xe

số
Đơn giá
D đầu kì Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT SL TT
1 JL 100 09/01 5.392.00
1
1 5.392.001 0 0 0 0 1 5.392.001
2 JL 100-A 0/03 - 0 0 0 0 0 0 0 0
3 JL 110 06/03 5.102.48
0
2 10.204.960 0 0 0 0 2 10.204.960
4 JL 100-4A 07/03 5.538.71
8

0
46
7
2.687.039.181
Ngời lập biểu
Mai Thu Hiền
Kế toán trởng
Phạm Văn Công
Sổ chi tiết TK 155
Tháng 9 năm 2004
Tên thành phẩm: xe máy
Chứng từ
Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL TT SL TT SL TT
171 4/9 Nhà máy sx IR xe
máy
154 5.711.994 71 405.551.574 0
005883
1
5/9 Cty TNHH Thu
Trang
632 5.711.994 0 50 285.599.700
005883
2
5/9 Cty TNHH Phúc
Trờng An
632 5.711.994 0 55 314.159.670

3
11.384.004.042
D đến ngày 15 856.799.100
30/9/2004 0
Ngêi lËp biÓu KÕ to¸n trëng
Mai Thu HiÒn Ph¹m V¨n C«ng
Vào cuối mỗi tháng thủ kho thành phẩm cùng kế toán các phân xởng tiến
hành kiểm kê sản phẩm tồn kho. Căn cứ vào số lợng tồn thực tế tiến hành lập
biên bản kiểm kê.
Biểu số 7
Biên bản kiểm kê tồn kho thành phẩm
Hôm nay ngày 30 tháng 9 năm 2004 tại Nhà máy lắp ráp xe máy tại Hng
Yên chúng tôi gồm:
I. Phòng TC - kế toán
1. Bà: Nguyễn Ngọc Lan
2. Ông: Dơng Thành Vũ
II. Phòng KH - KD
1. Ông: Trần Thế Bạo
III. Bộ phận của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy
1. Thủ kho: Ông Nguyễn Lơng Linh
IV. Bộ phận kế toán của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy
1. Ông: Nguyễn Hữu Nam
Đã cùng nhau tiến hành kiểm kê vật t tồn kho tại nhà máy đến hết ngày
30 tháng 8 năm 2004.
ST
T
Tên TP ĐVT Lô
Tồn sổ sách TT kiểm kê
CL sổ
sách thị tr-

155
1 Nhập kho TP tháng 9/2004 11.829.536.024 11.829.536.024
..

11.829.536.024 11.829.536.024
Biểu số 9
Trích nhập kí chung
Tháng 9 năm 2004
NTGS
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi sổ
cái
SHTK
SPS
SH NT Nợ Có
30/9 110 30/9 Nhập kho TP x 155
154
11.780.531.601
..
11.780.531.601
Biểu số 10
Công ty TM&SX Sổ cái Tk 154
Vật t thiết bị GTVT
Tên Tk: Chi phí sxkd dở dang
Số hiệu: 154
Tháng 9 năm 2004
SD ĐK: 2332000753
NT

155
1 Xuất kho thành phẩm
tháng 9/2004
11.384.004.042 11.384.004.042

11.384.004.042 11.384.004.042
Biểu số 12
Công ty TM & SX
Trích nhật ký chung
Vật t thiết bị GTVT Tháng 9 năm 2004
NTGS
C.từ
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
SHTK
SPS
S N Nợ Có
30/9 111 Xuất kho TP x 157
11.384.004.042
11.384.004.042
Biểu số 13
Công ty TM & SX
vật t thiết bị GTVT
Sổ cái Tk 155
Tên TK: Thành phẩm
Số hiệu: 155
Tháng 9 năm 2004
NTGS
C.từ

phơng thức thanh toán này, đây là một lợi thế của Công ty vì phơng thức này
đảm bảo cho Công ty thu hồi vốn nhanh để đầu t cho sản xuất kinh doanh, ph-
ơng thức này cũngd đảm bảo không bị chiếm dụng vốn.
- Phơng thức thanh toán sau: theo phơng thức này thời điểm thu tiền
không trùn với thời điểm giao hàng, phơng pháp này áp dụng với những khách
hàng có quan hệ thờng xuyên, sòng phẳng, có suy tính với Công ty phơng thức
này ít đợc áp dụng tại Công ty, chỉ áp dụng đối với một số khách hàng đặc biệt.
Phòng kế hoạch KD
Đàm phán
Yêu cầu KH
Nhận yêu cầu
Sản xuất lắp ráp
Giao hàng
Ký hợp đồng
Mua
Bán thẳng
Thanh toán thanh lý
+
+
2. Quy trình bán hàng
Quy trình bán hàng tại Công ty
- Yêu cầu khách hàng: Tất cả những yêu cầu khách hàng chỉ đến Công ty
qua Fax, công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp. Ngời tiếp nhận chỉ yêu cầu
khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng. Các bộ phận phụ trách
sẽ ghi các thông tin vào sổ nhận yêu cầu khách hàng. Riêng với mặt hàng xe
máy nếu khách hàng là đại lý đã đợc phê duyệt thì các yêu cầu mua xe không
cần ghi sổ ngời yêu cầu mà thực hiện bán theo mục (Với mặt hàng xe máy)
Biểu số 14
Sổ nhận yêu cầu khách hàng
Ngày

+, Nếu khách hàng mua xe máy không thuộc danh sách đại lý của Công
ty phải làm đơn đăng ký làm đại lý. Việc xem xét tuyển đại lý thực hiện theo
quyết định quản lý QĐ - KD - 08.
+, Đối với các mặt hàng khác. trởng bộ phận kinh doanh mặt hàng tiến
hành đàm phán với khách hàng trình giám đốc xem xét để ký kết hợp đồng. Các
hợp đồng mua bán áp dụng theo kiểu mẫu BM-KD-18.

Trích đoạn Nhận xét về công táckế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty T.M.T Một số giải pháp góp ý về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty T.M.T
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status