Tổ chức bộ máy kế toán và đánh giá chung về tình hình
Công ty may Thăng Long
I/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán của Công ty
may Thăng Long đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán
của công ty đợc tập trung ở phòng kế toán tài vụ. Tại các xí nghiệp thành viên
không tổ chức bộ máy kế toàn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán thống kê.
1.1 Phòng kế toán tài vụ tại Công ty
Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ là hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu
thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài
chính theo đúng quy định của bộ tài chính. Đồng thời, phòng kế toán còn cung cấp
các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp
thời; từ đó, tham mu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp các quy định phù hợp
với đờng lối phát triển của Công ty. Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức
quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế
toán tài vụ đợc biên chế 10 ngời và đợc tổ chức theo các phần hành kế toán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, là ngời chịu trách nhiệm
chung toàn Công ty. Kế toán trởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và điều hành
công tác kế toán; đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn Công
ty và lập báo cáo kế toán.
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và
sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch tiền
mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền
quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng lập nhật ký
chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối tháng, kế
toán vật t tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo cho
chuyển lên phòng kế toán Công ty. Ngoài ra, các nhân viên này phải chấp hành nội
quy hạch toán nội bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức trớc
khi nhập kho và xuất kho.
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu
đa vào sản xuất đến khi giao thành phẩm cho Công ty. Cụ thể, nhân viên thống kê
phải theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí
nghiệp.
+ Số lợng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và số lợng
sản phẩm hoàn thành để tính lơng cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số lợng
thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng, nhân viên thống kế xí nghiệp lập báo cáo nhập, xuất, tồn nguyên
vật liệu và báo cáo chế biến nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm, báo cáo thanh
toán lơng để chuyển lên phòng kế toán tài vụ của Công ty. Nhân viên thống kê phân
xởng phải lập các báo cáo thanh, quyết toán hợp đồng, báo cáo tiết kiệm nguyên
vật liệu và gửi lên cho Công ty tính thởng. Công ty nhập lại số nguyên liệu này với
đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trờng; đồng thời kế toán hạch toán phế
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán vốn bằng tiềnKế toán vật tưKế toán TSCĐ và vốnKế toán tiền lươngKế toán công nợKT tập hợp chi phí và tính giá thànhKế toán tiêu thụ Thủ quỹ
Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xưởng
liệu thu hồi nhập kho Công ty và tính thởng 50% giá trị phế liệu thu hồi cho xí
nghiệp.
Ta có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long theo mô
hình sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long
Nh vậy, bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo mô
hình tập trung. Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều đợc thực hiện ở tại
phòng kế toán tài vụ trên Công ty. Tại phân xởng, các nhân viên thống kê chỉ thực
trởng
Ký duyệt
phiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền, ký
phiếu thu
Kế toán vốn
bằng tiền
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu chi:
- Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị.
- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi.
- Kế toán trởng ký duyệt.
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt.
- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằng tiền.
- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lu trữ.
Sơ đồ lu chuyển phiếu chi:
Ngời nhận tiền
Giấy đề nghị
Kế toán vốn
bằng tiền
Phiếu chi
Kế toán tr-
ởng
Ký duyệt
Thủ trởng
đơn vị
Ký duyệt
Thủ quỹ
Lập phiếu
nhập kho
Phụ trách
phòng cung
ứng
Ký phiếu
nhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vật
t
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu xuất kho:
- Ngời có nhu cầu đề nghị xuất kho.
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) và kế toán trởng ký duyệt
lệnh xuất.
- Bộ phận cung ứng (Phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho.
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi số
thực xuất và cùng với ngời nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật t
hay kế toán tiêu thụ.
- Kế toán vật t (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phơng pháp tính giá của Công ty
ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời bảo quản lu
trữ phiếu xuất kho.
Sơ đồ lu chuyển phiếu xuất kho
Ngời nhận
hàng
Viết giấy đề
nghị
Kế toán trởng
hàng
Ký hợp
đồng
Phòng
kinh
doanh
Lập hoá
đơn
GTGT
Kế toán
trởng,
giám đốc
Ký duyệt
Kế toán
vốn bằng
tiền
Viết
phiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền,
ký
Thủ kho
Xuất kho,
lập phiếu
xuất kho
Kế toán
tiêu thụ
Ghi sổ,
bảo quản,
lu trữ
Nguyên vật liệu là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản
phẩm. Trong Công ty may Thăng Long, chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán theo
từng đối tợng sử dụng, từng loại vải, xốp, bông và áp dụng hình thức kế toán tập
hợp chi phí nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
ở Công ty may Thăng Long nguyên vật liệu đợc hạch toán theo phơng pháp
thẻ song song. Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
Về nguyên vật liệu chính:
Đối với hàng gia công: Hàng ngày, khi xuất kho vật liệu, kế toán chỉ theo dõi
số lợng. Cuối tháng kế toán mới tiến hành phân bổ chi phí vận chuyển cho toàn bộ
số vật liệu xuất kho trong tháng, không phân bổ chi phí vận chuyển sau mỗi lần
xuất kho.
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho Sổ kế toán chi
tiết vật t
Phiếu xuất
kho
Đối với hàng mua: Hàng ngày, khi xuất kho vật liệu, kế toán chỉ theo dõi số l-
ợng, không xác định giá trị vật liệu xuất kho. Cuối kỳ, tổng hợp giá trị thực tế vật
liệu nhập kho trong kỳ và tồn đầu kỳ để tính đơn giá thực tế bình quân của từng loại
vật liệu
Về nguyên vật liệu phụ:
Trên các phiếu xuất kho, vật liệu phụ đợc ghi rõ xuất cho đối tợng sử dụng
nào. Đến cuối tháng, kế toán vật t tổng hợp các phiếu xuất kho cho từng xí nghiệp.
Căn cứ vào phiếu xuất kho đã tổng hợp kế toán vật t lập bảng tổng hợp vật liệu xuất
cho từng xí nghiệp.
Phơng pháp tính giá vật liệu chính xuất kho đợc tính theo giá bình quân gia
quyền. Việc tính giá vật liệu chỉ đợc tiến hành với nguyên vật liệu do Công ty tự
mua.
bảng thanh toán tiền lơng cho công nhân các tổ, các xí nghiệp. Kế toán tiền lơng
tiến hành lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng theo đúng quy
định của Bộ tài chính.
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết theo các xí nghiệp)
Có TK 334
Có TK 338
Sau đó kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng xí nghiệp)
Có TK 622
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất
trong phạm vi phân xởng, tổ, đội sản xuất. Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sử dụng TK 627. Chi phí sản xuất chung
trong Công ty bao gồm:
TK 6271 - Tiền lơng nhân viên phân xởng: gồm tiền lơng và các khoản trích
theo lơng cho bộ phận nhân viên phân xởng nh giám đốc xí nghiệp, nhân viên
thống kê phân xởng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 6271
Có TK 334
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
TK 6272 - Chi phí vật liệu phục vụ cho việc sản xuất ở các xí nghiệp
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6272
Có TK 152
TK 6273 - Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất ở các xí nghiệp
Kế toán định khoản
Nợ TK 6273
Có TK 153
hai loại hình sản xuất chủ yếu là sản xuất hàng gia công cho khách hàng theo đơn
đặt hàng đã ký kết và sản xuất theo hình thức mua đứt bán đoạn có nghĩa là công ty
tự tìm nguồn nguyên vật liệu trong và ngoài nớc, đồng thời tự tìm thị trờng để tiêu
thụ sản phẩm nên công tác quản lý đựơc dựa theo mô hình kế toán tập trung tức là
tất cả mọi thứ chứng từ sổ sách đều do phòng kế toán công ty đảm nhiệm còn ở d-