đánh giá chung về tình hình phát triển du lịch tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 - 2012 - Pdf 10

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Đề tài:
Đánh giá chung về tình hình phát
triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2010 - 2012
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện:
Hồ Minh Toàn Trần Hữu Quốc Thắng
Trần Nhật Tuấn
Trần Tiến
Phan Đức Tuyến
Nguyễn Văn Nhật
Lớp: K44 TKKD Huế, 10/2013

1.1.2 Tài nguyên du lịch
1.2 Khách du lịch
1.2.1 Khách du lịch quốc tế
1.2.2 Khách du lịch nội địa
1.3 Nhu cầu du lịch
1.3.1 Khái niệm
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu du lịch
1.4 Sản phẩm du lịch

K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

4

Chương II : Tổng quan về du lịch Thừa Thiên – Huế
I. Khái quát chung về Thừa Thiên Huế
II. Phân tích số liệu về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010- 2012
A: Cơ sở lý thuyết
1. Phương pháp số tương đối và số tuyệt đối
2. Dãy số thời gian:
3. Các chỉ tiêu thống kê khách du lịch

B: Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2010- 2012
C. Các định hướng phát triển thị trường khách du lịch

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận.
2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO


2012.
 Tìm hiểu về thực trạng lao động du lịch và cơ sở lưu trú tỉnh Thừa
Thiên Huế năm 2010 – 2012.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu: Ngành du lịch tại tỉnh Tỉnh Thừa Thiên
Huế.
K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

6

 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Tỉnh Thừa Thiên
Huế.
+ Về thời gian: hoạt động kinh doanh du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế 2010 – 2012

4. Phương pháp nghiên cứu
o Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp này nhằm thu thập những thông tin và các vấn đề có liên
quan và xử lý chúng để có thể đưa ra các nhận xét và kết luận. Các tư liệu có
được trong bài này gồm các bài viết, báo cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng như: báo chí, website, báo điện tử, tạp chí du lịch… Phương pháp này
giúp tiết kiệm thời gian và kinh phí nhưng vẫn giúp có được tầm nhìn khái quát
các vấn đề nghiên cứu.
o Phương pháp phân tích và tổng hợp hệ thống:
Phương pháp này nghiên cứu các cơ chế hoạt động, mối quan hệ tương
tác giữa các thành phần bên trong cũng như giữa hệ thống với môi trường xung
quanh.
o Phương pháp bản đồ - sơ đồ:
Phương pháp này giúp xây dựng hình ảnh không gian của hệ thống tuyến
điểm, minh họa nội dung.

triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khoẻ của họ, những tài
nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ
du lịch.
- Theo Luật Du Lịch của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005: “Tài
nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công
trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du
lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

8

1.2 Khách du lịch:
1.2.1 Khách du lịch quốc tế:
Theo định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): “Khách du lịch quốc tế
là những người viếng thăm một nước ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong
thời gian 24 giờ nhưng không vượt quá một năm và không nhằm mục đích kiếm tiền”.
Khoản 3, Điều 3, Luật du lịch Việt Nam định nghĩa như sau: “Khách du lịch
quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du
lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du
lịch”.
1.2.2 Khách du lịch nội địa:
Theo định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): “Khách du lịch nội địa
là những người viếng thăm 1 nơi ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời
gian 24 giờ nhưng không vượt quá một năm và không nhằm mục đích kiếm tiền”.

1.3 Nhu cầu du lịch
1.3.1 Khái niệm:
“ Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người, nhu


10

1.4 Sản phẩm du lịch
- “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở
khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú
vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và hài lòng” (Theo từ điển du lịch tiếng Đức,
NXB KT Berlin 1984)
- Theo Điều 4, Chương 1 Luật Du Lịch Việt Nam: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các
dịch vụ cần thiết đề thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
I. Khái quát chung về Thừa Thiên Huế
Nằm trên trục giao thông đường bộ và đường sắt xuyên Việt, có đường thông
sang Lào và đông bắc Thái Lan cùng sân bay quốc tế Phú Bài, cảng biển Chân Mây,
lại cận kề những trung tâm du lịch lớn ở hai đầu nam và bắc Trung Bộ, có thể nói,
Thừa Thiên-Huế có điều kiện khá thuận lợi để phát triển du lịch. Trong tương lai, đây
sẽ là một trong những điểm thu hút và trung chuyển du khách của miền trung và cả
nước. Trung tâm của vùng du lịch quan trọng này là thành phố Huế, một trong năm
thành phố du lịch lớn của quốc gia.
Là kinh đô Việt Nam dưới triều đại phong kiến nhà Nguyễn, các giá trị di sản
văn hóa nơi đây vừa hội tụ những đặc trưng và tinh hoa của văn hóa dân tộc, vừa thể
hiện nét riêng hấp dẫn của một vùng văn hóa. Cùng với quần thể di tích cố đô là di sản
văn hóa thế giới, Huế cũng là nơi duy nhất ở nước ta còn lưu giữ được loại hình âm
nhạc truyền thống nhã nhạc cung đình Huế, một kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và
truyền khẩu của nhân loại vừa được UNESCO công nhận. Gần đây nhất, Ủy ban Di
sản thế giới của UNESCO đã đề nghị tỉnh Thừa Thiên-Huế lập hồ sơ đệ trình sông
Hương và cảnh quan đôi bờ sông là Di sản văn hóa thế giới. Có độ dài 80 km, dòng
sông trong xanh uốn lượn giữa những cánh rừng, đồi núi, đồng lúa và chảy qua thành
phố để rồi đổ ra biển qua cửa Thuận An. Ðôi bờ sông là hệ thống lăng tẩm của các đời
K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

12

II. Phân tích số liệu về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010- 2012
A: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Phương pháp số tương đối và số tuyệt đối
Số tuyệt đối:
Khái niệm số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
trong thời gian và địa điểm cụ thể. Số tuyệt đối biểu hiện trong thống kê biểu hiện số
đơn vị trong một tổng thể hoặc trị số của một chỉ tiêu khối lượng nào đó.
Tác dụng của số tuyệt đối
Thông qua số tuyệt đối ta có thể đánh giá được tình hình thực tế một cách chính xác
nhất.
Số tuyệt đối còn là căn cứ để tính toán các chỉ tiêu thống kê và là cơ sở tiên hành các
phương pháp phân tích thống kê giai đoạn sau.
Các loại số tuyệt đối trong thống kê:
Số tuyệt đối thời kỳ: phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong độ dài thời
gian nhất định.
Số tuyệt đối thời kỳ có sự tích lũy về lượng qua thời gian vì vậy có thể cộng các số
tuyệt đối thời kỳ thuộc cùng một chỉ tiêu ở các thời gian khác nhau để có số tuyệt đối
thời kỳ dài hơn
Số tuyệt đối thời điểm: phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng ở những thời điểm
nhất định.
Do số tuyệt đối thời điểm không có sự tích lũy về lượng qua thời gian nên không thể
cộng các số tuyệt đối thời điểm ở các thời điểm với nhau được.
Trong nghiên cứu lượng khách du lịch

+ Thời gian: Có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm; độ dài giữa 2 khoảng
thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian.
K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

14

+ Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu: Gồm tên chỉ tiêu và trị số của chỉ
tiêu. Các trị số được gọi là các mức độ của dãy số thời gian; các mức độ này có
thể là số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
- Tác dụng của dãy số thời gian:
Cho phép thống kê nghiên cứu các đặc điểm của sự biến động của hiện
tượng qua thời gian và vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển của
hiện tượng.
- Phân loại dãy số thời gian:
+ Căn cứ vào đặc điểm của hiện tượng qua thời gian:
* Dãy số thời kỳ: Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong từng
khoảng thời gian nhất định (với dãy số tuyệt đối). Ví dụ : Dãy số về số lượng
khách du lịch, dãy số về số ngày khách du lịch
Dãy số thời điểm: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên
cứu tại mỗi thời điểm nhất định
Căn cứ vào loại chỉ tiêu
* Dãy số tương đối: Là dãy số mà các mức độ của nú là số tương đối như
dãy số về tỷ trọng khách du lịch của từng nước trong tổng số khách du lịch quốc
tế đến Việt Nam.
Dãy số chỉ tiêu tuyệt đối: là dãy số mà các mức độ của nó là số tuyệt đối
ví dụ dãy số về số lượng khách du lịch, dãy số về số ngày khách du lịch
* Dãy số bình quân: Là dãy số mà các mức độ của nú là số bình quân.
2.2. Yêu cầu khi xây dựng một dãy số thời gian
Khi xây dựng một dãy số thời gian cần phải đảm bảo tính chất có thể so
sánh được giữa các mức độ trong dãy số:

+ Với dãy số có khoảng cách thời gian bằng nhau

K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

16

+ Với dãy số có khoảng cách thời gian không bằng nhau:

Trong đó :
: Là độ dài thời gian có số lượng khách du lịch là tương ứng.
Tuy nhiên trong thống kê khách du lịch thường không có dãy số thời điểm
nên không sử dụng những công thức này.
b) Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Phản ánh sự thay đổi về quy mô của số lượng khách du lịch qua thời gian.
Vì số lượng khách du lịch thường xuyên thay đổi có thể trong một khoảng
thời gian rất ngắn, do đó trong du lịch thường nghiên cứu sự thay đổi của số
khách du lịch theo từng thời kỳ, ta có lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
Lượng tăng (giảm) tuyết đối liên hoàn: thường dung với những chỉ tiêu
như số khách, số ngày khách. Chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về quy mô của số
lượng khách du lịch giữa 2 thời gian liền nhau.

Trong đó
: số lượng khách du lịch ở kì nghiên cứu
: số lượng khách du lich ở kì liền trước đó
: Lượng tăng (giảm) tuyết đối liên hoàn
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc:
Được dùng để phản ánh sự thay đổi về quy mô của số lượng khách du lịch
trong một thời gian dài. Thường lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định.
K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp


i

Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự thay đổi của số lượng khách du
lịch trong khoảng thời gian dài, thường lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định.
Giữa tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn có mối quan
hệ với nhau:
+ Quan hệ tích số:

+ Quan hệ thương số:

- Tốc độ phát triển bình quân:
Do tốc độ phát triển ở các thời gian khác nhau là khác nhau nên để có thể
so sánh kết quả hoạt động của các đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch người ta
tính chỉ tiêu tốc độ phát triển trung bình.
Tốc độ phát triển bình quân phản ánh tốc độ phát triển đại diện trong cả
một thời kỳ dài do đó tốc độ phát triển trung bình phải tình bằng trung bình
nhân.

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng (giảm) của lượng khách du lịch giữa hai
thời gian liền nhau.

K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

19

d) Tốc độ tăng ( giảm)
Dựa vào tốc độ tăng (giảm) các đơn vị kinh doanh du lịch sẽ thấy được
trong kỳ số lượng khách du lịch tăng hay giảm bao nhiêu lần, bao nhiêu %
- Tốc độ tăng ( giảm) liên hoàn:


Chúng ta không tổng hợp dữ liệu từ báo cáo khách du lịch quốc tế của các
doanh nghiệp vì nếu như vậy sẽ xảy ra tính trùng. Để khắc phục vấn đề tính trùng, chỉ
tiêu này được xác định theo phạm vi lãnh thổ dựa trên cơ sở thống kê tại của khẩu.
Theo phương pháp đó, số khách du lịch của tế là tổng số lượt khách đến tại của khẩu
hàng không, đường bộ, đường biển theo mục đích du lịch. Nguồn dữ liệu được tổng
hợp từ cục quản lí xuất nhập cảnh.
+ Phạm vi từng đơn vị kinh doanh du lịch:
Số khách du lịch quốc tế là tổng số khác đến từ các quốc gia khác mà doanh
nghiệp phục vụ trong kì. Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo đăng kí khách
(xác định theo từng ngành và tổng hợp theo tháng, quý, năm).
* Số lượng khách du lịch trong nước:
+ Phạm vi toàn ngành:
K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

21

Số khách du lịch trong nước được xác định theo dữ liệu tổng hợp từu các doanh
nghiệp, kết hợp với điều tra chọn mẫu để xác định hệ số trùng.
Số khách du lịch trong nước = Tổng số khách du lich trong nước của các doanh
nghiệp du lịch x hệ số trùng.
+ Phạm vi từng đơn vị kinh doanh du lịch:
Số khách du lịch trong nước là tổng số lượt khách cư trú trong nước đến và tiêu
dùng các sản phẩm du lich của doanh nghiệp trong kì.
Nguồn số liệu được tổng hợp từ báo cáo của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa:
Thống kê lượt khách du lịch quốc tế cho ta biết được tình hình hoạt động của
ngành du lịch, biết được khả năng thu hút của từng điểm du lịch nói riêng và
toàn ngành du lịch nói chung. Kết quả thu thập được có tầm quan trọng trong
việc vạch ra kế hoạch hoạt động cụ thể cho ngành.
3.2. Số ngày khách du lịch: (N).

- Cách tính:

Trong đó: n : số ngày lưu trú bình quân một khách.
N: tổng số ngày khách.
K: tổng số khách.
K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

23

Trong trường hợp tổng thể khách được chia theo các bộ phận khách, có căn cứ
vào nguồn khách, mục đích di chuyển đi… để tính độ dài lưu trú bình quân
chung:

Trong đó:
Ni : Số ngày khách của bộ phận thứ i.
Ki : Số khách của bộ phận thứ i.
- Đơn vị tính: Số ngày khách du lịch/ lượt khách.
- Ý nghĩa:
Là chỉ tiêu phản ánh đặc trưng về lưu trú của khách du lịch, có thể được sử
dụng để so sánh kết quả hoạt động du lịch giữa các doanh nghiệp du lịch, địa
phương và vùng du lịch.
3.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê kết cấu khách du lịch:
Tổng số lượt khách du lịch là một tổng thể phức tạp và đa dạng vì mỗi người
khách du lịch có sở thích, nhu cầu và thói quen tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
khách nhau. Do đó cần phải chia số lượng khách du lịch hành từng nhóm khách nhau
để có thể thực hiện tốt công việc nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch ở các cấp tổng
cục và các công ty du lịch.
Thông thường người ta chia khách du lịch hành các dạng sau:
* Cơ cấu khách du lịch theo nguồn khách:


K44TKKD_Báo cáo thực tập nghề nghiệp

25

nghiệp ( hội họp, kinh doanh…), du lịch với mục đích khác ( đi du lịch kết hợp với
chữa bệnh, quá cảnh).
Ý nghĩa:
Phân loại khách du lịch theo phương pháp này là cơ sở để cung cấp các sản
phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của các nhóm đối tượng gắn với các mục đích du
lịch khác nhau.
* Cơ cấu khách du lịch theo nghề nghiệp:
Nhóm khách cao cấp của Chính phủ: Nhóm này có nhu cầu cao về sản phẩm
dịch vụ, lưu trú, ăn uống.
Nhóm các nhà quản lí: Có nhu cầu về dịch vụ bổ sung đặt biệt là hệ thống thông
tin.
Nhóm khách du lịch là các thương gia, các nhà nghiên cứu khoa học, nhà báo,
kiến trúc sư: Thường khai thác trực tiếp các yếu tố tài nguyên thiên nhiên.
Các nghề nghiệp như nhân viên, người lao động trực tiếp thì chủ yếu là đáp ứng
những yêu cầu cơ bản.
B. Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tỉnh Thừa
Thiên Huế từ 2010- 2012
Nhìn chung thị trường khách du lịch có xu hướng tăng lên theo sự phát triển của
xã hội, đặc biệt là thị trường khách nội địa do hướng chỉ đạo của ngành du lịch tỉnh
Thừa Thiên Huế là phát triển đồng thời cả du lịch quốc tế lẫn du lịch nội địa.

Trích đoạn Định hướng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status