Lịch sử hình thành và phát triển công ty kiến trúc tây hồ - Pdf 74

Chuyên đề thực tập
Lịch sử hình thành và phát triển Công ty xây Dựng kiến
trúc tây Hồ.
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty.
- Công ty cổ phần Kiến trúc Tây Hồ trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, trớc
đây là công ty TNHH Kiến trúc Tây Hồ thành lập theo giấy phép số 4588 GP/TLDN
ngày 10/09/1999 do UBND thành phố Hà Nội cấp.
- Trụ sở giao dịch: Số 3 ngõ 276 đờng Nghi Tàm- Tây Hồ - Hà Nội.
- Công ty có hơn 30 cán bộ công nhân viên và cộng tác viên đợc đào tạo chính
quy tại các trờng, hàng trăm công nhân lành nghề nh các lĩnh vực nội thất, điện lực,
tin học
- Công ty có tuổi còn trẻ nhng đã có những thành tích rất khả quan nhiều hợp
đồng kinh tế có nhiều công trình mang tính chất quốc gia, nhiều công trình có giá trị
lớn tại các tỉnh, nhất là các tỉnh nh ở Quảng Ninh, Hà Tĩnh, thành phố Hà Nội. Đến
nay Công ty đã đổi thành : Công ty cổ phần Kiến trúc Tây Hồ với tên giao dịch- CT
KTTH " Tayho archtec ture company".
- Công ty cổ phần Kiến trúc Tây Hồ đợc cấp chứng chỉ hành nghề xây đựng
số 29/CP - XD do sở xây dựng Hà Nội cấp ngày 16/10/1999.
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên các kỹ thuật viên ở các lĩnh vực
có trình độ năng lực cao nên Công ty đã có nhiều công trình trong cả nớc. Trong đó
chủ yếu là thiết kế và thi công. Bên cạnh đó Công ty luôn chú trọng các ngành và
lĩnh vực liên quan nh nội thất, ngoại thất công trình. với tinh thần học hỏi và nâng
cao chất lợng, tiếp thu công nghệ mới nên luôn quan tâm đến sự phát triển năng lực
và trí lực của cán bộ công nhân viên. Vì vậy, công ty sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về t
vấn xây dựng thiết kế, trang trí nội thất của mọi công trình trên địa bàn cả nớc, khẳng
định đợc mình trên thị trờng.
*. Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của Công ty trong những năm qua.
1
Chuyên đề thực tập
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã chứng tỏ đợc khả năng phát triển của
mình trên thị trờng trong nớc cũng nh xu hớng phát triển xa hơn nữa đến thị trờng

- Thuế: Công ty cổ phần Kiến trúc Tây Hồ là một pháp nhân hoạt động độc lập, nên
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc theo quy định hiện hành, Công ty trực tiếp nộp thuế
cho chi cục thuế quận Tây Hồ.
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Doanh thu Đồng 4.950.000.000 5.876.500.000 6.202.504.000
2 Giá Vốn Đồng 3.665.000.000 4.654.000.000 5.203.000.000
3 Thuế Đồng 60.000.000 76.000.000 98.500.000
4 Mức lao động
bình quân
Đồng 169.347.000 177.532.000 197.651.000
5 Vốn CSH Đồng 1.500.000.000 1.630.000.000 1.710.000.000
Lợi Nhuận Đồng 65.235.324 85.125.345 73.025.356
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty Kiến trúc Tây Hồ.
Trong xây dựng nói chung, hay Công ty Kiến trúc Tây Hồ nói riêng thì hoạt
động kinh doanh chính là ngành sản xuất vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Thông
thờng công tác XDCB do công ty cũng nh trong ngành xây dựng cơ bản sản xuất có
đặc điểm sau:
-Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu
phúc tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài... Do vậy việc tổ chức quản lý
và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kết, thi công
- Sản phẩm xây lắp cố định nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất thì phải di
chuyển theo điểm sản phẩm.
-Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo điều kiện nớc ta hiện
nay phổ biến theo phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục các công trình
khối lợng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp ( đội, xí
3
Chuyên đề thực tập
nghiệp...) . Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về
vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.

hành
chính
Phòng
hành
chính
Phòng
tư vấn
thiết kế
xây
dựng
Phòng
tổ chức
cán bộ
lao động
Phòng
hành
chính
Đội thi
công số
1
Đội thi
công số
2
Phòng
hành
chính
Đội thi
công số
3
Đội thi

thu nhập bình quân của ngời lao động cũng tăng lên hàng năm.
- Song Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động kinh
doan nh về vốn, nhân lực, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động. Về nguồn vốn nhiều
lúc Công ty có lúc gặp khó khăn không đủ vốn để đầu t vào các công trình đang thi
công hay các dự án mới vì trong quá trình hoạt động công ty phải huy động vốn từ
6
Chuyên đề thực tập
các nhà đầu t, hay vay tại các ngân hàng để bổ sung cho nguồn vốn chủ sở hữu.
Nguyên nhân chính thiếu vốn là do khách hàng thanh toán chậm, hoặc cha đợc thanh
toán dẫn đến các công trình sau không có vốn để đầu t. Còn nhân lực, do Công ty
mới đợc thành lập trong thời gian ngắn nên về nhân lực cũng bị hạn chế. Công ty
không có nhiều nhân tài, cán bộ công nhân viên còn non trẻ cha đầy đủ kinh nghiệm
trong công việc, giải quyết những vấn đề bất trắc xảy ra.
2.3. Tổ chức kế toán của Công ty cổ phần Kiến trúc Tây Hồ.
a. Bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty Kiến trúc Tây Hồ cũng nh những công ty xây dựng khác về sản phẩm
mang tính chất đơn chiếc theo thời gian, phải tập hợp chi phí từng công trình hạng
mục công trình. Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty đợc áp dụng hình thức tổ
chức công tác kế toán tập trung. Bộ máy kế toán của Công ty đặt dới sự chỉ đạo trực
tiếp của kế toán trởng với đội ngũ nhân viên tơng đối đồng đều, có năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ về kế toán, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực liêm khiết,
có ý thức chấp hành pháp luật cao, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp
vụ kế toán, hăng say trong công việc, đoàn kết hợp đồng tốt giữa các bộ phận kế toán
với nhau, nhờ vậy đã giúp cho Giám đốc Công ty nắm sát đợc tình hình hoạt động
kinh doanh để có quyết định quản lý kịp thời cho Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ
đề ra.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán trong phạm vi Công ty, giúp lãnh đạo Công ty thực hiện hạch
toán kinh tế, phân tích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính. Để thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung, thống nhất mọi hoạt động thì bộ

thanh
toán
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
thanh toán
lương,
BHXH
Thủ
quỹ
Nhân viên thống kê
Chuyên đề thực tập
nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kế nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức
năng. Trên cơ sở đối tợng đã xác định, cần xây dựng số hiệu của từng đối tợng tài sản
cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý tài sản cố
định. Mặt khác phải phân loại TSCĐ một cách hợp lý, từ tính chất đầu t, công dụng
và tình hình sử dụng khác nhau... nên để thuận lợi cho việc quản lý hạch toán tài sản
cố định, kế toán TSCĐ cần phải sắp xếp theo từng nhóm theo đặc trng nhất là quyền
sở hữ, nguồn hình thành. Vì vậy kế toán TSCĐ của Công ty luôn theo sát tình hình
biến động, tính khấu hao TSCĐ của từng tài sản, theo dõi chi tiết bằng thẻ TSCĐ để
có đợc mức khấu hao đã chuyển thực tế vào các công trình, hay các bản thiết kế. Từ
đó xác định đợc giá thành thành phẩm của Công ty sao cho thấp nhất để thu hút các
hợp đồng kinh tế, các tổ chức mời thầu.
- Kế toán thanh toán: Phải theo dõi chính xác, kịp thời tình hình thanh toán
các khoản phải thu, phải trả. Để có đợc sự chính xác đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi
tiết từng đối tợng phải thu, phải trả, liên tục đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh
toán của các đơn vị kịp thời cũng nh phải trả các khoản đến kỳ hạn phải thanh toán.

nhầm lẫn.
2.4. Hình thức kế toán tại Công ty.
Hiện nay hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là chứng từ ghi sổ. Hình thức
này dễ phát hiện sai sót, tập trung đợc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu thiết
kế đến bàn giao công trình cho đội thi công. Mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều đợc
ghi trên chứng từ gốc sau đó phân loại ghi vào chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ cái
các tài khoản.
a. Các nghiệp vụ kế toán làm thờng xuyên.
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra tiến hành phân loại tổng hợp lập chứng
từ ghi sổ.
(2) Các chứng từ liên quan tới tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
kèm theo chứng từ thu, chi cho kế toán tổng hợp số liệ lập chứng từ ghi sổ.
(3) Căn cứ vào số liệu, chứng từ ghi sổ vào sổ cái các tài khoản liên quan.
(4) Chứng từ phản ánh kinh tế hoạt động cần quản lý chi tiết cụ thể kế toán ghi sổ
chi tiết có liên quan.
(5) Cuối tháng căn cứ vào số liệu kế toán chi tiết lập bảng chi tiết số phát sinh.
(6) Sau đó đối chiếu số phát sinh và bản đối chiếu số phát sinh.
(7) Căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối số phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh lập
bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính.
10
Chuyên đề thực tập
Trình tự kế toán của Công ty Kiến trúc Tây Hồ
(2) (4)
(1)

(1)
(3)
(5)
(6)
(7) (7)

kế toán bao gồm việc ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu khoá sổ và cung cấp số liệu báo cáo
tài chính của Công ty. Công ty sẽ sắp xếp phân loại, lập danh mục sổ kế toán lu trữ ở
bộ phận kế toán và kế toán trởng phải chịu trách nhiệm tổ chức công việc bảo quản.
Những chứng từ chính đợc công ty áp dụng trong hệ thống danh mục chứng từ nh là:
- Chứng từ hàng tồn kho dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thể hiện qua:
Phiếu xuất kho Mẫu số 01 VT
Phiếu nhập kho- Mẫu số - 02 VT
Biên bản kểm kê kho Mẫu số 08 VT
Thẻ kho Mẫu số 06 VT
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ Mẫu số 07 VT
Trình tự luân chuyển chứng từ hàng tồn kho: Ngời mua vật t nhận hoá đơn
tài chính ở đơn vị mua, mang về nộp cho phòng kế toán, kế toán vào sổ chi tiết,
sau đó vào sổ tổng hợp để theo dõi vật t . Kho xuất vật t kế toán viết phiếu xuất
kho thành 3 liên, liên một lu lại, liên thứ 2 giao cho kế toán công trình, liên thứ 3
ngời nhận vật t sau đó chuyển lên kế toán tổng hợp. Định kỳ cuối tháng kế toán
kiểm kê kho xác định vật t tồn kho, giá trị xuất kho là nhập trớc xuất trớc.
- Lu chuyển chứng từ lao động tiền lơng do Công ty thực hiện theo chế độ
giao khoán quỹ lơng của đơn vị chủ quản theo từng năm kế hoạch có sự phê duyệt
của các cơ quan chức năng. Căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận . Kế
12
Chuyên đề thực tập
toán toán tiền lơng trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế tính ra tiền lơng của từng
bộ phận. Kế toán tiền lơng lập bảng lơng của từng bộ phận.
Bảng chấm công Mẫu số 01 LĐTL
Bảng thanh toán lơng Mẫu số 02 LĐTL
Bảng thanh toán tiền lơng Mẫu số 05 LĐTL
- Bán hàng có chứng từ: Hóa đơn thuế GTGT (sản phẩm chịu thuế suất
10%).
Tiền mặt: Các chứng từ liên quan nh; phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị
tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng do kế toán tổng hợp lập, thủ quỹ theo dõi

TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
TK 241: Khấu hao TSCĐ
TK 311: Vay ngắn hạn
TK 331: Phải trả nhà cung cấp
TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả.
TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
TK 333: Các khoản phải trả, phải nộp nhà nớc.
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 341: Nợ dài hạn
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK: 414 Quỹ phát triển kinh doanh
TK 421: Lãi cha phân phối
14
Chuyên đề thực tập
Chi phí hoạt động kinh doanh:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ.
TK 622: Lơng công nhân viên trực tiếp sản xuất
TK 623: Chi phí máy thi công.
TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Doanh thu
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 911: Kết quả hoạt động kinh doanh.
d. Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Kiến trúc Tây Hồ
Kế toán trởng của Công ty lập báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành.

đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc. Chủ yếu công ty cũng phân loại
chi phí theo các yếu tố chi phí nh sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
Để có đợc giá thành sản phẩm chính xác thì kế toán từng bộ phận của Công ty
đều phải theo dõi chính xác các yếu tố phát sinh trên cơ sở đó cuối kỳ tập hợp chi phí
sản xuất và đối chiếu với kế toán tổng hợp. ở Công ty thờng khoán theo công trình
cho đội thi công, song Công ty luân theo dõi các chi phí chung của công trình, từng
phát sinh thuộc công trình hay HMCT. Công ty có rất nhiều công trình cùng xây
dựng trong một thời điểm khác nhau, nhng công trình em chọn trong chuyên đề thực
tập của mình là công trình .Công trình này hiện đã đ ợc đa vào sử dụng trong năm
16
Chuyên đề thực tập
2004. Các chi phí thực hiện để xây dựng công trình trên đợc kế toán tập hợp chính
xác để hoàn thành kế hoạch xây dựng theo bản thoả thuận. Trong chuyên đề thực tập
tốt nghiệp em chọn công trình Xây dựng và sửa chữa trờng THCS Nguyễn Công
Trứ, trong đó em chỉ đi sâu vào tính chi phí và giá thành công trình xây dựng mới
nhà 4 tầng trong hợp đồng trên. Công trình này kéo dài trong 7 tháng từ tháng
2/2004 đến hết tháng 8 năm 2004 thì hoàn thành và bàn giao. Chi phí công trình đợc
cụ thể theo từng bớc trong phần sau.
2.5.2.Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Kiến
trúc Tây Hồ.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty Kiến trúc Tây Hồ có kế toán sản xuất riêng, nên mọi tập hợp chi phí
của từng công trình, HMCT đợc kế toán tập hợp chi tiết theo từng sổ riêng và sổ
chung của công trình hay HMCT. Do mỗi một công trình đều đợc hoạch định theo
dự toán trớc nên nguyên vật liệu mua đều đợc sử dụng hết theo định kỳ đã định, hầu
nh không có lợng vật t thừa. Vật t mua thờng đợc đa thẳng ra công trờng vì tại Công

Công trình: Trờng PTTH Nguyễn Công Trứ
Hạng mục: Xây mới nhà 4 tầng
Tháng 8/2004
Đơn vị tính: Đồng
TT
Chứng từ Tên
vật t
Đơn
vị bán
Đơn
vị tính
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành tiền
SH NT
... ...... ... ... ... ... ... ... ...
9 1125 27/8/04 Xi măng Tấn Tấn 30 815.000 24.450.000
... ...... ... ... ... ... ... ... ...
Căn cứ vào thẻ chi tiết kế chi phí cho từng công trình, HMCT kế toán chi tiết từng
nguyên liệu phục vụ cho quá trình xây lắp nh: gạch, đá, cát vàng, sắt thép
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status