SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 74

SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
1) Khái niệm TSCĐ.
Là TSCĐ thì đảm bảo những yếu tố sau:
-TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và có
thời gian sử dụng lâu dài thường là trên một năm.
- Hiện nay theo cơ chế tài chính,hiện hành,theo quyết định 1062 ngày
14/11/1996 của Bộ tài chính qui định tiêu chuẩn,TSCĐ có giá trị từ
5.000.000(VNĐ) trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên .
2) Đặc điểm TSCĐ.
TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất ,nhưng giữ nguyên hình thái ban
đầu cho đến khi hỏng giá trị cuả nó hoặc bị hao mòn và chuyển dịch từng phần vào
giá trị sản phẩm mới do nhà nước tạo ra.
3) Đặc điểm về quản lý TSCĐ.
Xuất phát từ phía khái niệm và đặc điểm TSCĐ đặt ra quản lý trên hai mặt
chặt chẽ:
-Về mặt hiện vật (vật chất ):Theo dõi việc bảo quản sử dụng số lượng TSCĐ
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Giá trị phản ánh nguyên giá ,giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
4) Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ .
Nhiệm vụ của TSCĐ phải thực hiện được các yêu cầu sau:
-Tổ chức ghi chép phản ánh,tổng hợp số liệu một cách xác đầy đủ,kịp thời về
số lượng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ DN việc hình thành và thu hồi các khoản đầu tư dài hạn ,nhằm
giám sát chặt chẽ việc mua sắm,đầu tư bảo quản và sử dụng TSCĐ trong DN.
-Phản ánh kip thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng về tình
hình trích lập và trích lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, tính toán
phân bố hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao các khoản dự phòng và chi phí sản
xuất kinh doanh .
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ . Kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ .
-Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ và các khoản đầu

về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì TSCĐ được chia làm 2 loại như
sau:
- TSCĐ hữu hình .
- TSCĐ vô hình.
*)TSCĐ hữu hình : là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể,có đủ tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định bao gồm:
+ Đất.
+ Nhà xưởng ,vật kiến trúc .
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn .
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý .
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm .
+ TSCĐ khác .
*)TSCĐ vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất .
+ Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất .
+ Bằng phát minh sáng chế .
+ Chi phí nghiên cứu phát tiển.
+ Lợi thế thương mại.
+ TSCĐ vô hình khác.
b) Cách hai là Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách này TSCĐ dược chia thành 2 loại
- TSCĐ tự có .
- TSCĐ thuê ngoài .
*)TSCĐ tự có :Là những TSCĐ được đầu tư , mua sắm bằng nguồn vốn
XDCB có thể do ngân sách cấp , hoặc vay của ngân hàng,bằng nguồn vốn tự bổ
sung,nguồn liên doanh được sử dụng lâu dài trong doanh nghiệp và được ghi vào
bảng tổng kết tài sản.
*)TSCĐ thuê ngoài : Là những TSCĐ đi thuê ở đơn vị khác và được sử
dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký .Đối với tài sản
này xí nghiệp chỉ có quyền quản lý và sử dụng trong một thời gian nhất định,theo

Chuẩn mực quốc tế IAS 16 qui định nhà xưởng ,máy móc thiết bị có đủ
điều kiện để ghi nhận là một tài sản,trước tiên phải đánh giá theo nguyên giá của
nó. Kế toán Việt Nam qui định như sau:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản . Trong mọi
trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.Do vậy
việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu,về giá trị cuả TSCĐ, là
nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
a) Nguyên giá TSCĐ.
Trong mọi trường hợp kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc, đánh giá
theo nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ) .Tuỳ thuộc vào nguồn hình
thành,nguyên giá TSCĐ được xác định như sau :
-Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng) bao
gồm : Giá mua,chi phí vận chyển,bốc dỡ ,chi phí lắp đặt ,chạy thử ,thuế nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt , lệ phí trước bạ (nếu có).
Khi thực hiện luật thuế GTGT, giá mua TSCĐ được xác định sau:
+ TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua TSCĐ là giá mua chưa có
thuế GTGT đầu vào.Trong trường hợp này ,TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐ
không có thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu.
+ TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào sự nghiệp ,dự án ,hoạt động văn hoá,
phúc lợi được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, hoặc dối với cơ sở kinh
doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá trị TSCĐ mua vào là tổng
giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) .
Trong các trường hợp trên, nếu TSCĐ nhập khẩu thì thuế GTGT phải nộp
của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị TSCĐ mua vào.
Đối với một số loại TSCĐ hữu hình mua vào như ô tô (loại dưới 24 chỗ
ngồi),máy điều hoà nhiệt độ (dưới 1200 PTU)....khi nhập khẩu phải nộp thuế tiêu
thụ đặc biệt,thì nguyên giá tài sản cố định phải bao gồm cả thuế tiêu thụ đăc biệt
phải nộp ngân sách nhà nước.

Khi đánh giá TSCĐ, chúng ta phải xác định số tiền cần thiết phải bỏ ra dể tái
sx TSCĐ trong điều kiện hiện tại, xác định được mức độ hao mòn vô hình và lập
bảng cân đối tài sản.Việc đánh giá TSCĐ là cần thiết ,nhưng tốn thời gian ,công
sức vì phải thông qua tổng kiểm tra TSCĐ mà vẫn không xác định được trạng thái
kỹ thuật ,giá trị còn lại của TSCĐ .
c) Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định dựa trên cơ sở nguyên giá TSCĐ,trừ
đi phần giá trị đã hao mòn.Đối với TSCĐ mua theo giá thoả thuận, thì giá trị còn
lại là giá thoả thuận, cộng với chi phí lắp đặt chạy mới.Đánh giá TSCĐ theo giá trị
còn lại thực chất là xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi
trong quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảo vốn đầu tư cho việc mua sắm, xây dựng
TSCĐ ở thời điểm gốc, hệ số trượt giá và hệ số hao mòn vô hình (nếu có) .
NG
1
= NG
0
x H
t
x H
vh
Trong đó:
- NG
1
: Giá trị đánh giá lại của TSCĐ.
- NG
0
: Nguyên giá của TSCĐ tại thòi điểm gốc.
- H
t
: Hệ số trượt giá.

hình và TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình.
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định .
*) Sổ sách hạch toán TSCĐ.
Sổ sách hạch toán theo hình thức nhật ký chung bao gồm:
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái tài khoản 211, 213, 214.
- Sổ ,thẻ chi tiết tài sản cố định.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
Các chứng từ bao gồm :
- Các chứng từ về mua sắm TSCĐ.
- Biên bản bàn giao TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Các chứng từ về nhượng bán TSCĐ.
- Bảng phân bổ khấu hao.
a) Tài khoản sử dụng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211”Tài sản cố định hữu hình ”
Kết cấu tài khoản 211:
Bên nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng(trang bị mới, điều
chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại...).
Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm(thanh lý ,nhượng
bán,điều chỉnh giảm...).
DCK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 có 8 tài khoản cấp hai :
- TK 2111 - “ Đất”.
- TK 2112 - “Nhà cửa vật kiến trúc”.
- TK 2113 - “Máy móc thiết bị”.
- TK 2114 - “Phương tiện vận tải”.

Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”.
Nợ TK 133 - “Thuế GTGT được khấu trừ”(thuế GTGT đầu vào).
Có TK liên quan 111,112,331...(Tổng giá thanh toán).
+ Khi mua TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ không
chịu thuế GTGT,hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp,dự án,hoạt động văn hoá
,phúc lợi được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác ,kế toán phản ánh TSCĐ
mua ngoài, bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào) và chi phí vận chuyển.
Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”(giá có thuế GTGT).
Có TK 111,112,331,341...
+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương trực tiếp và cơ sở
kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT , kế toán phản ánh nguyên giá
TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả
thuế GTGT đầu vào) và chi phí vận chuyển…, liên quan:
Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”.
Có TK 3333 - “Thuế xuất, nhập khẩu”.
Có TK 3332 - “Thuế tiêu thụ đặc biệt”.
Có TK 111,112,331...
Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nếu TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ,thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ
được khấu trừ ,ghi:
Nợ TK 133 - “Thuế GTGT đựơc khấu trừ ” .
Có TK 3331 - “Thuế GTGT phải nộp” (thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Nếu TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ
không chịu thuế GTGT ,hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp,dự án ,hoạt động văn
hoá ,phúc lợi được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác , kế toán phản ánh thuế
GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu vào nguyên giá TSCĐ mua vào ghi :
Nợ TK 211- “TSCĐ hữu hình”.
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán .

Có: ……
Căn cứ vào quyết định số……. ngày …..tháng …năm….cuả .……..về việc
bàn giao tài sản cố định.
Ban giao nhận gồm :
Ông(bà): Chức vụ : Đại diện cho bên giao
Ông(bà): Chức vụ : Đại diện cho bên nhận
Ông(bà): Chức vụ : Đại diện …………
Địa điểm giao nhận tài sản cố định:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
S
T
T
Tên


hiệu
Số
hiệu
Nước
sx
Năm
sx
Công
suất
diện
tích
Nguyên giá Hao mòn
T
L
K

kỹ thuật giữ ,hồ sơ kế toán do phòng kế toán giữ .
Thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ trong đó phản ánh những đặc điểm cơ bản của
TSCĐ như : tên TSCĐ ,ký ,mã hiệu,năm sản xuất …Sổ hoặc thẻ chi tiết TSCĐ có
tác dụng như một bản lý lịch,kèm theo để theo dõi TSCĐ từ khi mua sắm đến khi
thanh lý .
(Biểu số 2)
THẺ TSCĐ
Số…..
Ngày…..tháng ….năm….lập thẻ ….
Kế toán trưởng (ký ,họ tên) …….
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số…..ngày….tháng…..năm …..
Tên ,ký ,mã hiệu,qui cách (cấp hạng) TSCĐ…..Số hiệu TSCĐ….
Bộ phận quản lý sử dụng…….Năm đưa vào sử dụng……..
Công suất (diện tích ) thiết kế ……….
Đình chỉ sử dụng ngày ….tháng……….. năm……..
Lý do đình chỉ…………
Số hiệu
chứng từ
Nguyên giá Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày
tháng
năm
Diễn giải
Nguyên
Giá
Năm
Giá trị
hao mòn
Cộng dồn
Số

-Năm đưa vào sử dụng
-Nguyên giá TSCĐ
-Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý
-Giá trị còn lại của TSCĐ
III/ Kết luận của ban thanh lý .
Ngày … tháng …năm ….
Trưởng ban thanh lý

Trích đoạn Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status