PHÂN TÍCH CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX - Pdf 74

PHÂN TÍCH CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG TẠI
CÔNG TY TNHH SX&DV THƯƠNG MẠI HOÀNG GIA.
I/ Những đặc điểm chung liên quan đến tiền thưởng, tiền lương
1. Quá trình hình thành và Phát triển của công ty TNHH Hoàng Gia
1.1 Sự ra đời của công ty
Công ty TNHH sx&dịch vụ Thương Mại HOÀNG GIA là một đơn vị kinh tế trực
thuộc Bộ Thương Mại . Ngày 26/06/1995 công ty ra đời. Trụ sở công ty nằm tại 23
Trương Định-Q. Hai Bà Trưng- Hà Nội , công ty có một chi nhánh tại 142 Phan
Đăng Lưu-Phường 3- Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh
1.2 Qúa trình phát triển của công ty.
Công ty TNHH sx&dịch vụ Thương Mại HOÀNG GIA là một đơn vị kinh tế độc
lập với chức năng chủ yếu là kinh doanh hàng hoá XNK .Những năm đầu mới
thành lập hoạt động XNK chủ yếu của công ty là làm XNK thủ công mỹ nghệ ,
thực hiện nghị định thủ xuất hàng hoá đi các nước. Các mặt hàng chính gồm có :
Xuất khẩu hàng thêu ren, may mặc hàng gia công, may mặc thủ công mỹ nghệ và
các mặt hàng do liên doanh liên kết mà có , đồng thời nhập khẩu máy móc , thiết bị
, NVL, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của
công ty.
Khi mới thành lập công ty là một đơn vị vừa sản xuất , vừa kinh doanh , công
ty có nhiều xưởng sản xuất với các chuyên môn sản xuất hàng thêu ren, may mặc,
dệt thảm len, bao bì đóng gói
Nhưng năm 1995-1998 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi
và thu được nhiều lợi nhuận
Năm 1997-30/06/1997 hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó
khăn và công ty lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài .Tình trạng này do
một mặt công ty xuất hàng sang nước bạn để đỏi hàng nhưng bị lừa không
giao hàng (tiêu biểu là hợp đồng đổi hàng lescocommeicecuar Hungari năm
1997). Mặt khác do triệu giá tiền thay đổi , đồng đô la có lúc bị mất giá
nghiêm trọng , làm cho công ty thiệt hại hàng tỷ đồng . Trong khi đó công tác
quản lý của công ty yếu kém dẫn tới tình trạng sử dụng chi phí một cách lãng
phí .

1000đ
3.438.679
9.359.234
94.821
-2.634
19.284
40
600
400
2.916.444
5.078.234
55.426
-2634
8.804
40
600
400
1.801.591
5.776.626
60.416
-26
10.970
55
800
550
2.872.049
2.776.507
56.123
28
13.163

- Liên doanh liên kết trong nước để sản xuất hàng hoá phục vụ cho nhu cầu ,
có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh XNK , mua bán trong và ngoài nước , tiến tới tổ
chức bộ máy công ty
3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty thành lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tiếp tại trụ sở chính
ở Hà Nội với 3 phòng ban chức năng , 6 phòng kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ
sau
Bộ phận quản lý Bộ phận kinh doanh
a.Về cơ cấu của công ty.
Nguyên tắc hoạt động
Các phòng ban và đơn vị phụ thuộc vào công ty đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của ban giám đốc công ty và đảm bảo một số nguyên tắc sau
- Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà nước và Bộ
thương mại về toàn bộ hoạtđộng của công ty.
- Các phòng kinh doanh và chi nhánh của công ty được quyền chủ động sản
xuất kinh doanh trên cơ sở các phương án , được phòng tài chính -kế hoạch và GĐ
duyệt , đồng thời phải đảm bảo trang trải các chi phí và có lãi
GIÁM ĐỐC
Chi
nhánh
TP.
HCM
phòng
tc
kế
hoạch
phòng
tổng
hợp
P.tổ

- Hướng dẫn giúp đỡ các phòng ban, mở sổ sách theo dõi hoạt động kinh
doanh , đồng thời theo dõi và hạch toán tổng hợp về các nghiệp vụ phát sinh trong
công ty
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm , kiểm tra việc chấp hành chế độ tầi
chính của công ty
- Thực hiện các công viẹc liên quan đến nghiệp vụ kế toán như thanh lý tài
sản , đối chiếu công nợ ...
- Mở sổ sách theo dõi từng phòng ban và kiểm tra tính chính xác của số liệu , xác
nhận các văn bản thanh lý và báo cáo quyết định xác định lãi , lỗ hàng năm của
công ty
- Tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, làm quyết toán theo yêu cầu của bộ
chủ quản , lập báo cáo theo định kỳ gửi lên cấp trên
* Phòng tổng hợp: 2 người thực hiện một số chức năng chủ yếu xin hạn
ngạch xnk cho công ty, theo dõi điện thoại ,fax...
+. Bộ phận kinh doanh
* Phòng nghiệp vụ I: gồm 6 người
Thực hiện chức năng chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng thêu ren. Để
thực hiện chức năng này phòng đã tự tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước,
tìm hiểu thông tin thị trường ,giá cả lập các phương án kinh doanhcủa mình cho
cấp trên
* Phòng nghiệp vụ IV:6 người
Chức năng giống phòng nghiệp vụ I, chủ yếu xuất khẩu mặt hàng thêu
ren
* Phòng nghiệp vụ V: 5 người
Được phép xuất khẩu tất cả các loại mặt hàng mà công ty được phép
kinh doanh. Vì vậy phòng luôn phải năng động tìm kiếm bạn hàng , thu mua các
mặt hàng có thể xuất khẩu được , tiến hành kinh doanh sao có hiệu quả nhất. Lập
phương án kinh doanh trình phòng tài chính -kế hoạch và giám đốc ,lập báo cáo
theo quy định của công ty
*Phòng nghiệp vụ VI: 5 người

2 Lao động quản lý 64 24,9
3 Lao động sản xuất 193 75,05
-Công nhân sơ cấp 42 16,3
-LĐ hợp đồng không thời hạn 128 49,8
-Lao động hợp đồng có thời hạn (1-3 năm) 23 8,95
Với với quy mô lao động của xí nghiệp được xem là một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Lao động sản xuất chiếm tỉ lệ tương đối cao 75,05%. Đa số lao động của
công ty là nam giới chiếm 78,2% đây là nguồn lao động có sức khỏe dồi dào đã
giúp nhiều cho công việc của công ty phát triển.
Trình độ lành nghề của nhân viên quản lý chủ yếu là cao đẳng và đại học.
Nhân viên trung cấp chiếm tỷ lệ không cao 16,3%. Hàng năm công ty vẫn
phải thuê thêm lao động phổ thông với hợp đồng ngắn hạn và theo mùa vụ. Việc
thuê lao động ngoài có nhiều thuận lợi chí phí thấp hơn so với lao động trong công
ty, người lao động chủ yếu là người lao động địa phương.
6 - Đặc điểm lao động của công ty .
Hiện nay công ty có 64 nhân viên , trong đó cán bộ quản lý là 23 người, 8
người tốt nghiệp đại học tài chính, 15 người tốt nghiệp đại học ngoại thương, 7
người tốt nghiệp đại học kinh tế, còn lại 28 người là trình độ Cao đẳng và 6người
là trình độ trung cấp qua con số trên cho thấy trình độ của đội ngũ cán bộ được qua
đào tạo có năng lực chuyên môn . Đây là điểm mạnh của công ty trong thời gian
qua công ty đã tham gia kí hợp đồng nhiều hợp đồng lớn tạo công ăn việc làm cho
nhiều lao động: Như hợp đồng xuất khẩu với khách hàng Tiên Nguyên ở
CANADA, hợp đồng nhập khẩu xe máy của công ty Trường Giang ở Trung
Quốc...
Biểu 2 – Kê khai cán bộ công nhân viên của chi nhánh công ty (làm việc gián
tiếp).
ST
T
Cán bộ chuyên môn kỹ thuật
theo nghề

lương theo sản phẩm .
1. Hình thức trả lương theo thời gian .
a .Đối tượng áp dụng .
Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho cán bộ công ty và cán bộ
làm công tác chuyên môn, làm công tác hành chính, nhân viên phục vụ. Lương thời
gian chỉ áp dụng với những đối tượng này vì công việc của những đối tượng không
thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ, vì tính chất công việc của những người
này là không làm ra sản phẩm vì vậy không thể đo lường một cách chính xác .
b. Chế độ trả lương thời gian đơn giản .
Chế độ trả lương thời gian ở công ty là chế độ trả lương thời gian đơn giản
cộng với phần lương trách nhiệm .
Tiền lương thời gian mà mỗi người nhận được là do suất lương cấp bậc và
thời gian thực tế làm trong tháng quyết định. Tiền lương thời gian có 3 loại :
Lương giờ, lương ngày, lương tháng.
Tiền lương tối thiểu công ty thực hiện tính hết thời điểm 31/12/2000 là
180.000
đ
.
Tiền lương trách nhiệm là phần lương được tính thêm dựa vào các hệ số
được quy định như sau :
- Giám đốc công ty : 0,4 .
- Phó giám đốc công ty : 0,3 .
- Trưởng phòng (tương đương) : 0,2 .
- Nhân viên vp : 0,1 .
Số ngày làm việc thực tế trong tháng của từng người được xác định dựa vào
bảng chấm công. Việc chấm công do các trưởng phòng đảm nhận. Đến cuối tháng
các cán bộ gửi lương chấm công về phòng tài chính kế toán. Căn cứ vào đó kế toán
tiền lương tính ra số tiền phải trả cho từng người trong tháng.
Mẫu bảng chấm công có dạng như sau:
Biểu 8: Bảng chấm công.

Lương trách nhiệm : Lương trách nhiệm = 698.880 x 0,3 = 209.664
Lương thực tế nhận được : Lương thực tế = 698.880 + 209.664 = 908.544
Ngoài phần lương chính hàng tháng người lao động còn được nhận thêm
khoản phụ cấp và tiền ăn trưa .
Ví Dụ : Trong tháng 12/2001 chú Long được nhận 120.000 đ ăn trưa, 40.000
đ phụ cấp .
Tổng thu nhập của chú trong tháng 12 là :
Tổng thu nhập = 908.544 + 120.000 + 40.000 = 1.068.544 đ .
Bảng 1 : Lương của cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng công ty .
Tháng 12/2001
Việc trả lương trên đây chỉ căn cứ vào cấp bậc theo quy định của nhà nước nên ta
có thể nhận thấy có một số ưu ,nhược điểm như sau :
 Ưu điểm : Hình thức trả lương ngày khuyến khích người lao động đi làm đầy đủ
số ngày công trong tháng. Tiền lương trả cho người lao động như vậy có ưu điểm
hơn so với thời kỳ trước, người lao động đã được hưởng thêm phần lương trách
nhiệm, khiến cho họ gắn bó với công việc hơn, làm việc có hiệu quả hơn .
 Nhược điểm :
Do cách trả lương này chỉ căn cứ vào cấp bậc và ngày công thực tế cho nên
tiền lương nhận được chưa gắn được với chất lượng hiệu quả của công việc. Từ đó
xuất hiện tượng ngưòi lao động không quan tâm đến kết quả làm việc, dẫn đến tình
trạng lãng phí thời gian. Do đó công ty nên áp dụng việc trả lương thòi gian gắn
với kết quả sản xuất của công ty để khuyến khích sự cố gắng của ngưòi lao động,
năng cao chất lượng công việc .
2 – Hình thức trả lương sản phẩm :
Hiện nay công ty đang thực hiện chế độ trả lương khoán sản phẩm , được áp
dụng cho cán bộ , công nhân sản xuất toàn công ty. Phương thức giao khoán gọn
nhẹ, đơn giản, rõ ràng. Đầu năm công ty lập kế hoạch sản xuất, căn cứ vào lượng
hợp đồng và các chỉ tiêu công ty giao cho, cán bộ kĩ thuật, vật tư sẽ tính toán chi
phí, nguyên vật liệt, nhân công máy móc cần thiết cho việc sản xuất từ đó tiến hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status