GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
HÀ NỘI
3.1 Định hướng chung để mở rộng TDTD tại ACB chi nhánh
Hà Nội
3.1.1 Bối cảnh thị trường tài chính - ngân hàng giai đoạn hậu WTO
Năm 2007 đã đánh dấu một bước phát triển quan trọng của nền kinh tế
Việt Nam khi chúng ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế
giới ( WTO). Điều này tạo ra cho đất nước rất nhiều cơ hội để phát triển, để mở
cửa và hội nhập sâu, rộng hơn với thị trường toàn cầu nhưng bên cạnh đó cũng
đem đến không ít những khó khăn, thách thức. Lĩnh vực tài chính – ngân hàng
là một trong những lĩnh vực Việt Nam cam kết mở cửa sớm nhất khi gia nhập
WTO và đây cũng hứa hẹn là lĩnh vực cạnh tranh quyết liệt nhất. Thứ nhất,
theo công văn số 1210/NHNN-CNH của NHNN, các chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam được nhận tiền gửi VND từ các thể nhân Việt Nam mà
ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo tỷ lệ trên mức vốn được cấp của chi
nhánh với mức tiền gửi tối đa và theo lộ trình bắt đầu từ 1/1/2007. Thứ hai, bắt
đầu từ 1/4/2007, các Tổ chức Tín dụng nước ngoài sẽ được thành lập các ngân
hàng 100% vốn đầu tư tại Việt Nam. Theo cam kết với Hiệp định thương mại
Việt- Mỹ, cũng như là cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới, các
Tổ chức tín dụng nước ngoài khi được phép thành lập ở Việt Nam sẽ được đối
xử như các tổ chức tín dụng, ngân hàng Việt Nam. Như vậy,cùng với lộ trình
mở cửa, các ngân hàng nước ngoài sẽ có nhiều đất hơn để phát triển và mở
rộng.
Bên cạnh sự hiện hữu ngày càng rõ rệt của khối ngân hàng nước ngoài thì
một sự cạnh tranh khác cũng không kém phần quyết liệt, đó là sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước trong việc giành giật thị
phần. Trước đây mới chỉ có 37 ngân hàng TMCP hoạt động nhưng trong năm
vừa qua, quy chế cấp phép hoạt động ngân hàng cổ phần của NHNN được ban
hành đã tạo động lực cho sự ra đời của một loạt ngân hàng mới. NHNN đã chấp
thuận về nguyên tắc cho khoảng chục ngân hàng mới tham gia thị trường trong
an toàn trong hoạt động.
Đi vào cụ thể, ACB chi nhánh Hà Nội đang triển khai chiến lược tăng
trưởng ngang và đa dạng hóa nhằm tiến tới một tập đoàn tài chính vững mạnh
trong tương lai.
Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Trong giai đoạn tới, ACB tiếp
tục hoàn thiện hệ thống mạng lưới chi nhánh tại các thành thị lớn như kế hoạch
đã đề ra, đồng thời nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm ngân hàng mới hiện đại,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh: Hợp tác với các ngân hàng
nước ngoài đang được xem là một hướng đi thích hợp cho các ngân hàng nhỏ bé
của Việt Nam trước sức ép cạnh tranh của các tập đoàn tài chính lớn của nước
ngoài vốn có thừa vốn và kinh nghiệm hoạt động. ACB chi nhánh Hà Nội đã
nhanh chóng chọn cho mình một đối tác liên minh tầm cỡ, đó là ngân hàng
Standard Chartered của Anh, một trong những ngân hàng bán lẻ lớn trên thế
giới, ACB chi nhánh Hà Nội mong muốn sẽ học hỏi được kinh nghiệm quản lý
cũng như kĩ năng chuyên môn và công nghệ ngân hàng hiện đại để nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình. Bên cạnh đó, ACB chi nhánh Hà Nội cũng tích
cực hợp tác với các định chế tài chính khác như tập đoàn bảo hiểm AIA,
Prudential, Bảo Việt, công ty chuyển tiền Wester Union, liên minh thẻ Banknet
nhằm cung cấp đa dạng các hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho khách hàng.
Tăng trưởng thông qua đa dạng hóa: Trong những năm vừa qua, hệ thống
ACB nói chung và ACB chi nhánh Hà nội nói riêng đã tích cực mở rộng tầm
hoạt động của mình thông qua việc thành lập một loạt các công ty con như công
ty chứng khoán ACBS, công ty cho thuê tài chínhACBL, công ty quản lý nợ và
khai thác tài sản ACBA, công ty quản lý quỹ . Với vị thế cạnh tranh sẵn có trên
thị trường, trong thời gian sắp tới ACB chi nhánh Hà Nội vẫn sẽ triệt để thực
hiện việc mở rộng và đa dạng hóa hoạt động như thành lập công ty bảo hiểm,
công ty thẻ, công ty tài trợ mua xe, ngân hàng đầu tư với tham vọng trở thành
tập đoàn tài chính - ngân hàng tầm cỡ khu vực trong tương lai.
3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng tại
được đưa ra trong quyển “Quản trị ngân hàng thương mại” của Peter S.Rose) .
Bảng 3.1. Chấm điểm khách hàng
Các yếu tố cho việc dự đoán chất lượng tín dụng Điểm số
1. Nghề nghiệp hay loại công việc của khách hàng
Chuyên nghiệp hoặc điều hành kinh doanh 10
Công nhân kỹ thuật 8
Nhân viên văn phòng 7
Sinh viên 5
Công nhân không có chuyên môn 4
Nhân viên làn việc nửa thời gian 2
2.Tình trạng về nhà cửa:
Có nhà riêng 6
Nhà hoặc căn hộ thuê 4
Sống với bạn bè hoặc họ hàng 2
Xếp loại về chất lượng tín dụng là:
Rất tốt 10
Trung bình 5
Không có hồ sơ 2
Nghèo nàn 0
3. Thời gian làm ở nơi làm việc hiện tại
Hơn 1 năm 5
Từ 1 năm trở xuống 2
4. Thời gian sống ở nơi ở hiện nay
Hơn 1 năm 2
Từ 1 năm trở xuống 1
5. Có điện thoại tại nơi ở hay không
Có 2
Không 0
6. Số người ăn theo:
Không 4
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của
tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Vậy khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số
thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.