Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn
tại Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy
2.1 Tổng quan tình hình thẩm định dự án cho vay vốn
Trong giai đoạn 2006-2009, phòng Quản lý rủi ro kết hợp với các phòng Quan
hệ khách hàng, các phòng Giao dịch khách hàng đã thực hiện rất tốt việc thẩm định
nói chung và đánh giá rủi ro dự án cho vay vốn nói riêng. Số lượng dự án được duyệt
vay tăng nhanh qua các năm. Ta có thể thấy rõ qua bảng biểu sau:
Bảng 5 Số lượng dự án được thẩm định cho vay tại chi nhánh BIDV Cầu Giấy
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Tổng số dự án duyệt vay 23 24 27 29
Tổng số dự án được duyệt vay 18 20 23 26
Tổng số dự án bị từ chối 5 4 4 3
Nguồn: phòng quản lý rủi ro BIDV Cầu Giấy
Tổng số dự án được thẩm định năm 2006 là 23 dự án, đến năm 2008 tăng lên
27 dự án, và đến năm 2009 thì số dự án là 29 dự án. Điều này chứng tỏ Ngân hàng
BIDV Cầu Giấy hoạt động rất hiệu quả. Ngân hàng đảm bảo đúng yêu cầu, đúng thời
hạn thẩm định, nhanh chóng trả lời các khách hàng giúp cho nhà đầu tư không bị bỏ
lỡ cơ hội đầu tư của mình. Vì thế mà Ngân hàng luôn giữ được uy tín với khách hàng
và khách hàng đến với Ngân hàng càng đông.
Tổng số dự án được duyệt vay cũng có chuyển biến tích cực qua các năm.
Tổng số dự án được duyệt vay tăng, năm 2006 là 18 dự án, năm 2007 là 20 dự án,
năm 2008 tăng lên 23 dự án, năm 2009 là 26 dự án. Như vậy, chất lượng khách hàng
đến Ngân hàng xin vay vốn ngày càng cao, số dự án bị loại it dần. Tuy nhiên, Ngân
hàng cũng đã chủ động tìm kiếm thêm các dự án hiêu quả để tiến hành cho vay nhằm
làm tỷ trọng các dự án bị từ chốigiảm dần. lĩnh vực chính cho vay của Ngân hàng là
các ngành kinh tế có thế mạnh, đảm bảo đầu ra và được đánh giá là ít rủi ro như:
nhiệt điện, xi măng, hạ tầng giao thông, đường sắt, cảng biển… Tích cực cho vay các
ngành có lợi thế điểu kiện tự nhiên- xã hội như xuất khẩu thủy hải sản, gia công chế
biến gỗ, khai khoáng…
2.2 Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn tại Đầu
tư & Phát triển Cầu Giấy
2
hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền vay vốn của pháp nhân
trực tiếp? Khách hàng là cá nhân vay vốn thì xem khách hàng đã đủ 18 tuổi trở lên
chưa, có đủ năng lực hành vi, năng lực dân sự theo quy định Bộ luật dân sự hay
không.
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phương
thức tổ chức, quản trị, điều hành?
- Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề có
còn hiệu lực trong thời hạn cho vay? Mẫu dấu, chữ ký.
3. Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:
Cán bộ ngân hàng sẽ đánh giá những nội dung sau:
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp?
- Số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp?
- Tuổi trung bình, thời gian công tác trung bình, mức thu nhập trung bình?
- Chính sách và kết quả tuyển dụng
- Chính sách tăng lương, thưởng
- Hiệu quả sản suất: Doanh thu, lợi nhuận trên đầu người, hiệu quả của giá trị
gia tăng.
- Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn, kinh nghiệm và lĩnh vực của các kỹ sư
chính trong doanh nghiệp.
- Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển về doanh số và thiết
bị, phát triển các sản phẩm mới, kiểu dáng, mẫu mã, hợp tác công nghệ.
Từ nhúng đánh giá đó rút ra nhận xét về mô hình tổ chức và bố trí lao động
của doanh nghiệp.
4. Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo:
- Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi, sức khoẻ, thời gian đã đảm nhiệm chức vụ.
- Trình độ chuyên môn.
- Kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban
điều hành.
- Khả năng nắm bắt thị trường.
2 Đánh giá năng lực sản xuất:
4
4
- Xem xét đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ
sản xuất hiện tại.
- Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị.
- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản
phẩm và của các khách hàng chính, số lượng/phần trăm giá trị sản phẩm chưa thực
hiện được.
- Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm.
- Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm.
- Những thay đổi về thành phần của sản phẩm.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi (như tăng, giảm cầu, số lượng hàng
tồn kho, những thay đổi về giá).
- Những thay đổi về hiệu quả sản xuất: Những thay đổi về chi phí sản xuất, số
giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này.
- Những thay đổi về chi phí sản xuất so sánh với đối thủ cạnh tranh..
- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi số lượng hàng tồn kho, cách quản lý.
- Công suất hoạt động.
- Chất lượng sản phẩm.
3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:
- Danh sách nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay
đổi về giá mua của nguyên vật liệu.
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm.
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào do doanh nghiệp tự cung cấp hay
phải cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước. Phương thức mua, điều
kiện trả chậm, các chính sách được ưu đãi.
- Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hoá chủ yếu và
mức độ tập trung, phụ thuộc vào nhà cung cấp.
- Quản lý chi phí: Biến động về tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh
xuất khẩu và các dự báo tương lai.
7 Phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng
6
6
* Phân tích quá trình giao dịch của Khách hàng với BIDV trong tất cả các loại
sản phẩm trong kỳ vừa qua (Mức độ sử dụng HMTD, số dư hiện tại, số dư & doanh
số bình quân so với HMTD….).
7
7
Bảng 6 Phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng
STT Tên sản phẩm, dịch vụ Hạn mức
được cấp
Doanh số
trong kỳ
Số dư bình
quân trong
kỳ
Số dư tại
thời điểm …/
…/….
1 Cho vay vốn lưu động
2 Đầu tư dự án
3 Bảo lãnh
4 Chiết khấu
5 Tiền gửi thanh toán
6 Tiền gửi có kỳ hạn
7 L/C
8 Mua bán ngoại tệ
…..
* Đánh giá lợi ích trong mối quan hệ với khách hàng, tính toán lợi nhuận đối với
Chi phí vốn và chi phí
hoạt động được phân bổ
X
3 Bảo lãnh Phí thu
được
Chi phí hoạt động
phân bổ
X
4 Chiết khấu Lãi thu
được
Chi phí vốn và chi phí
hoạt động được phân
bổ
X
5 Tiền gửi thanh
toán
Lãi thu được
từ đầu tư tiền
Lãi phải trả cho khách
hàng và chi phí hoạt
8
8
gửi động được phân bổ
6 Tiền gửi có kỳ
hạn
Lãi thu được
từ đầu tư
tiền gửi
Lãi phải trả cho khách
hàng và chi phí hoạt động
tại BIDV
1 Cho vay vốn lưu động
2 Đầu tư dự án
3 Bảo lãnh
4 Chiết khấu
5 Tiền gửi thanh toán
6 Tiền gửi có kỳ hạn
7 L/C
8 Mua bán ngoại tệ
9 Sản phẩm khác
2.2.1.1.3 Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
9
9
Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện
tại của doanh nghiệp qua việc tính toán và phân tích những chỉ tiêu khác nhau sử
dụng những số liệu từ các Báo cáo tài chính. Cán bộ tín dụng cần phải tìm ra được
các mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được để có thể đưa ra những kết luận chính
xác về khách hàng. Một hoặc một số chỉ số là tốt cũng chưa thể kết luận là công ty
đang trong tình trạng tốt. Do vậy các mối quan hệ giữa các tỷ số là mục đích cuối
cùng của phân tích tài chính của khách hàng.
Phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn cần căn cứ vào Báo cáo tài chính
gần nhất, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh
báo cáo tài chính (bắt buộc), bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có) và một số
nguồn thông tin khác như: Số lượng lao động, Bảng thanh toán lương/ nhân công.
Bảng 9: Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
TT CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CÔNG THỨC TÍNH MỤC ĐÍCH
I Chỉ tiêu thanh khoản (thanh toán)
A Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng nội bộ:
1 Khả năng thanh toán
hiện hành
Thời gian thanh toán
công nợ (đơn vị: ngày)
= Giá trị các khoản phải
trả quân (đầu kỳ và cuối
kỳ)/ Giá vốn hàng bán
trung bình ngày
Đây là khoảng thời gian chiếm
dụng vốn vay của DN. Thời
gian càng dài thì khả năng trả
nợ vốn vay đúng hạn đối với
Ngân hàng càng tốt và ngược
lại.
II Chỉ tiêu hoạt động
A Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng nội bộ:
5 Vòng quay vốn lưu động
= Doanh thu thuần/ Tài
sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất
sử dụng tài sản lưu động của
DN, cụ thể là cứ 1 đơn vị tài sản
lưu động sử dụng trong kì tạo ra
bao nhiêu đơn vị doanh thu
thuần.
6 Vòng quay hàng tồn kho
= Giá vốn hàng bán/
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn
kho quay được bao nhiêu vòng
trong một chu kỳ kinh doanh để
tạo ra doanh thu.
= (Doanh thu thuần kỳ
hiện tại – Doanh thu
thuần kỳ trước)/ Doanh
thu thuần kỳ trước
x100%
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu
của DN tăng/ giảm so với kỳ
trước như thế nào. Nó phản ánh
tốc độ tăng thị phần của DN
III Chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, NV
A Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng nội bộ:
11
Tổng nợ phải trả/ Tổng
tài sản
= Tổng nợ phải trả/ Tổng
tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng tổng
tài sản được tài trợ bằng nợ của
DN.
12
Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở
hữu
= Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở
hữu
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng nợ
dài hạn và vốn chủ sở hữu mà
DN sử dụng để tài trợ cho tổng
tài sản của nó.
B Nhóm chỉ tiêu bổ sung:
13
Lợi nhuận gộp/ Doanh
thu thuần
= Lợi nhuận thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch
vụ/ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp,
cứ 1 đơn vị doanh thu thuần
trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu
đơn vị lợi nhuận gộp
17
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh/ Doanh thu
thuần
= (Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh- Thu nhập
từ hoạt động tài chính + Chi
phí cho hoạt động tài
chính)/ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn
vị doanh thu thuần thu được
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị
lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh.
18 Lợi nhuận sau thuế/ Vốn
chủ sở hữu bình quân
(ROE)
= Lợi nhuận sau thuế/
Vốn chủ sở hữu bình
quân
bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi
vay.
B Nhóm chỉ tiêu bổ sung:
21
Tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận sau thuế
= (Lợi nhuận sau thuế kỳ
hiện tại- Lợi nhuận sau
thuế kỳ trước)/ Lợi nhuận
sau thuế kỳ trước x100%
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự gia
tăng/ suy giảm thu nhập của DN.
Nó phản ánh hiệu quả kinh doanh
của DN kỳ này so với kỳ trước,
qua đó phản ánh tổng thể tài
chính của DN là tốt lên hay xấu
đi.
V Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động
A Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng nội bộ:
B Nhóm chỉ tiêu bổ sung:
22 Hiệu suất sử dụng lao
động
= (Lợi nhuận từ hoạt
động + Chi phí lao động
Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng lao động của DN, nó
14
14
+ Thuế& các loại Phí, lệ
Rủi ro xây dựng, hoàn tất
Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào.
Rủi ro kỹ thuật và vận hành.
Rủi ro môi trường và xã hội.
15
15
Rủi ro kinh tế vĩ mô, tỷ giá
* Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả
những bất ổn tài chính và chính sách của nơi/địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các
sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hóa hay các luật, nghị
quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án. Cán bộ
thẩm định xem xét nội dung về loại rủi ro này
Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể hiện trong
hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và qui định hiện hành có
liên quan tới dự án.
Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng qui định về vấn đề này (bất
khả kháng do Chính phủ, ...).
Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng
tiêu cực tới dự án.
Hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
Kiểm soát ngoại hối: Hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài có ảnh hưởng đến
hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án và quyền lợi của các nhà đầu
tư như thế nào.
Những thay đổi trong chính sách tuyển dụng lao động: mưc lương tối thiểu,
hạn chế lao động ra nước ngoài, tuyển dụng với lao động nữ… có ảnh hưởng đến
hiệu quả của dự án ra sao.
Môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định lien quan đến kiểm soát chất
thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng có thể làm hạn chế nhiều dự án
cũng như làm tăng chi phí của các dự án.
Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra.
Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có).
* Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu
vào chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự
án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro phải
nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệu
17
17
đầu vào trong hồ sơ dự án. Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán,
xác định hiệu quả tài chính của dự án.
Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư.
Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào.
Những hợp đồng/thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cuối
cùng.
Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp
có uy tín.
* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không
thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu.
Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện
một số biện pháp sau:
Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng.
Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm.
Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích
và phạt vi phạm rõ ràng.
Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến
tranh.
Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành.
Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
giảm thiểu.
Như vậy, những yếu tố không chắc chắn, yếu tố rủi ro cần được nhận định,
phân tích và định hướng ngay từ các nội dung phân tích dự án, định lượng để trực
tiếp hoặc gián tiếp đưa vào nội dung đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. Kết quả
tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đặc biệt là kết quả phân tích/khảo sát
độ nhạy với các yếu tố được đánh giá là không chắc chắn/ rủi ro sẽ là cơ sở để cán bộ
quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro đưa ra hình thức/biện pháp bảo đảm tiền vay cũng
như các điều kiện tín dụng khác trong trường hợp chấp thuận tham gia tài trợ vốn cho
dự án.
2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay
19
19
BƯỚC 1: TIẾP THỊ KHÁCH HÀNG VÀ LẬP ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG
Không
Phòng
Quan
hệ
khách
hàng/
Phòng
giao
dịch
Có
(1)
(2)
Phòng
(1) Các Khách hàng thuộc Nhóm B - Khoản 2 - Điều 2
(2) Các Khách hàng thuộc Nhóm A - Khoản 2 - Điều 2 và các khách hàng có nhu cầu tín dụng vượt thẩm quyền Phòng giao dịch.
BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH RỦI RO
Phòng
Quan
hệ
khách
hàng/
Phòng
giao
dịch
Phòng
Quản
lý
rủi
ro Chuyển báo cáo đề
xuất TD và Hồ sơ
Cấp có thẩm quyền
phê duyệt rủi ro
Cán bộ QLRR tiếp
nhận Hồ sơ và thực
hiện thẩm định rủi ro
theo quy định
Trình Lãnh đạo
pháp chuyên gia và phương pháp thống kê để xếp hạng khách hàng. Trong mỗi nhóm
chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ bao gồm các chỉ tiêu nhỏ. Số lượng chỉ tiêu nhỏ;
22
22
thang điểm và trọng số của mỗi chỉ tiêu sẽ là khác nhau đối với mỗi loại khách hàng
hay ngành kinh tế khác nhau
Ngân hàng BIDV xây dựng 3 hệ thống chấm điểm khác nhau cho 3 loại khách
hàng chính là:
+ Khách hàng là tổ chức tín dụng.
+ Khách hàng là tổ chức kinh tế.
+ Khách hàng là cá nhân.
Nguyên tắc chấm điểm:
• Thông thường một tiêu chí tài chính hoặc phi tài chính sẽ có 5 khoảng giá trị
chuẩn tương ứng là 5 mức điểm 20,40,60,80,100 (điểm ban đầu). Như vậy đối với mỗi
chỉ tiêu, điểm ban đầu của khách hàng đạt được nằm trong khoảng giá trị chuẩn nào
trong số các khoảng giá trị chuẩn đã được xác định.
• Tùy theo mức độ quan trọng, giữa các chỉ tiru và nhóm các chỉ tiêu sẽ có trọng
số khác nhau. Trọng số của mỗi chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu phụ thuộc vào đặc thủ riêng có
của mỗi loại hình khách hàng, ngành kinh tế và tính chất sở hữu doanh nghiệp. Do đó
điểm dùng để tổng hợp xếp hạng khách hàng sẽ là tích số giữa điểm ban đầu và trọng
số.
Với nguyên tắc như vậy, các trường hợp khách hàng luôn trả nợ đúng hạn cho
Ngân hàng nhưng có tình hình tài chính yếu kém sẽ không được xếp ở nhóm hạng tốt
nhất
- Căn cứ vào tống số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân loại vào một
trong các mức xếp hạng sau:
23
23
Bảng 10: Xếp hạng tín dụng
STT Mức xếp hạng Ý nghĩa
24
24
lực quản trị không tốt, tài chính mất cân đối và chịu tác
động lớn khi có thay đổi về môi trường kinh doanh. Dư nợ
vay của khách hàng tổn thất một phần dư nợ gốc và nợ lãi.
8 CC Là khách hàng yếu kém, hoạt động kinh doanh cầm chừng,
không thực hiện đúng cam kết trả nợ, dư nợ vay của khách
hàng này có khả năng tổn thất một phần dư nợ gốc và lãi.
9 C Là khách hàng rất yếu, kinh doanh thua lỗ và rất it khả năng
phục hồi. dư nợ vay của khách hàng thuộc loại này có khả
năng tồn thất rất cao.
10 D Đây là khách hàng đặc biệt yếu kém, kinh doanh thua lỗ kéo
dài và không có khả năng phục hồi. Dư nợ cho vayy của
khách hàng thuộc loại không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Khi áp dụng phương pháp này, cán bộ khách hàng/cán bộ quản lý rủi ro đưa ra
các câu hỏi nhằm xác định xem mức độ rủi ro khi quan hệ với khách hàng và có thể
khắc phục được những rủi ro đó không.
2.2.3.2. Phương pháp mô hình SWOT : 50
Mô hình phân tích SWOT đánh giá chủ quan các dữ liệu được tổ chức theo một
trình tự lô-gíc nhằm giúp cán bộ ngân hàng hiểu rõ vấn đề, từ đó có thể thảo luận và ra
quyết định hợp lý và chính xác nhất.
Khung phân tích SWOT thường được trình bày dưới dạng lưới, bao gồm 4 phần
chính thể hiện 4 nội dung chính của SWOT: Điểm mạnh, Điểu yếu, Cơ hội và Nguy cơ,
một số các câu hỏi mẫu và câu trả lời được điền vào các phần tương ứng trong khung.
Một điều cần hết sức lưu ý, đó là đối tượng phân tích cần được xác định rõ ràng, vì
SWOT chính là tổng quan của một đối tượng – có thể là một công ty, một sản phẩm,
một dự án, một ý tưởng, một phương pháp hay một lựa chọn, một cơ hội đầu tư…
Cần đảm bảo miêu tả đối tượng phân tích thật rõ ràng để những cán bộ tham gia
vào việc phân tích hay những người xem kết quả phân tích có thể hiểu đúng mục đích
của việc đánh giá và các gợi ý của SWOT.