Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Ngân
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CẦN THƠ
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Cần Thơ được thành lập vào năm 1977 theo
Quyết định số 32/CP của Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết
Hậu Giang. Trong thời kỳ này hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cấp vốn cho đầu
tư và xây dựng cơ bản được bố trí theo kế hoạch của nhà nước. Nhiệm vụ này được
thể hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn : Vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho
các công trình xây dựng cơ bản mang ý nghĩa chiến lược và Vốn đầu tư của các đơn
vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các công trình thuộc lĩnh vực ssản xuất kinh
doanh được thực hiện thông qua quỹ đầu tư của nhà nước.
Ngày 26/04/1981 Chính Phủ ra Quyết định 259/CP thành lập Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Hậu Giang trên cơ sở chi nhánh Kiến thiết và Quỹ tín dụng Ngân
hàng Nhà Nước tỉnh Hậu Giang hợp lại.
Ngày 14/11/1991 Hội đồng Bộ Trưởng ra Quyết định 401/HĐBT chuyển Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Hậu Giang từ hoạt động theo cơ chế bao cấp sang cơ
chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Đầu năm 1992 chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Cần Thơ ra đời là do sự kiện
tách tỉnh Hậu Giang ra làm hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng.
Từ ngày 01/01/1995 sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi
theo Quyết định 654/TTG của Thủ tướng Chính Phủ, hệ thống Ngân hàng ĐT &
PT chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo Quyết định 293/QĐ-
NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong thời kỳ này nhiệm vụ
của Ngân hàng ĐT & PT Cần Thơ là tạo được nhiều vốn và sử dụng vốn với hiệu
quả tối ưu, gắn chiến lược huy động và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể
nhằm đa dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục
vụ cho đầu tư phát triển dự án theo mục tiêu kinh tế đề ra.
1
SVTH: Nguyễn Hữu Quý Trang 1
Ban Giám Đốc
- Trực tiếp quản lý mạng, quản lý hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát
tại chi nhánh.
- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, đơn vị thuộc chi nhánh
vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền.
- Thực hiện lưu trữ, bảo quản, phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trình
phần mềm theo quy định.
3.2.4 Phòng Tín dụng
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo
đúng pháp luật và các quy trình tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và của Ngành.
- Là đầu mối tham mưu đề xuất với Giám Đốc chi nhánh xây dựng quy
trình tín dụng phù hợp với điều kiện của chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng.
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ. Giải đáp
các thắc mắc của khách hàng.
3.2.5. Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng
- Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định của
Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ có liên quan đối với các dự án, khoản vay,
bảo lãnh; đánh giá tài sản đảm bảo nợ; có ý kiến độc lập về quyết định cấp tín
dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh khách hàng.
- Tham gia ý kiến về chính sách tín dụng của chi nhánh, quy trình tín dụng,
quy trình quản lý rủi ro, quản lý thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng.
3.2.6. Phòng tổ chức – hành chính
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động,
quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý thông tin. Thực hiện các công tác hậu cần và chịu
trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, điều kiện làm việc và an toàn lao động
các cán bộ công nhân viên, đảm bảo an ninh cho hoạt động của chi nhánh.
4
SVTH: Nguyễn Hữu Quý Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Ngân
quy định.
5
SVTH: Nguyễn Hữu Quý Trang 5